Tăng sản xuất đồ gỗ cao su

10:51 | 20/02/2020

Các mặt hàng được làm từ gỗ cao su đang có vị thế quan trọng cho ngành cao su và chế biến gỗ Việt Nam.

Gỗ cao su gặp khó với chuẩn FSC
Giá gỗ cao su “nhảy múa”
Ảnh minh họa

Ông Huỳnh Văn Hạnh, Phó Chủ tịch Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh (HAWA) cho biết, hiện nay công nghiệp chế biến gỗ (ngành gỗ) là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Năm 2019 xuất khẩu của ngành này đạt đến 11 tỷ USD. Gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam được tiêu thụ tại 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, với 5 thị trường chính là Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, châu Âu (EU) và Hàn Quốc. Kim ngạch xuất khẩu của ngành đã vươn lên đứng đầu khu vực Đông Nam Á, thứ 5 trên thế giới và chiếm khoảng 6% thị phần đồ gỗ thế giới. Sản phẩm đồ gỗ Việt rất đa dạng chất liệu, từ gỗ quý hiếm (đàn hương, mun, gõ đỏ, căm xe…) đến thông dụng (xoan đào, sưa…).

Trong đó, gỗ cao su và sản phẩm đồ gỗ được làm từ gỗ cao su đang có vị thế quan trọng cho cả ngành cao su và ngành gỗ. Những năm gần đây, ngành cao su cung cấp cho thị trường khoảng 4,5 triệu – 5 triệu m3/năm gỗ cao su tròn. Đây là nguồn gỗ nguyên liệu đầu vào quan trọng, có nguồn gốc pháp lý rõ ràng cho ngành gỗ, không chỉ với các sản phẩm phục vụ thị trường xuất khẩu mà cả cho tiêu dùng nội địa.

Trung bình sản phẩm đồ gỗ từ gỗ cao su mang lại kim ngạch xuất khẩu 1,8 tỷ USD/năm, chiếm 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành gỗ. Đồ nội ngoại thất bằng gỗ cao su hiện là một trong 3 nhóm mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của ngành cao su. Và sản phẩm được làm từ gỗ cao su đang là một trong những nhóm mặt hàng được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng. 

Trước việc các thị trường nhập khẩu đồ gỗ chính của Việt Nam (EU, Mỹ) đang thực hiện chặt chẽ đạo luật truy xuất nguồn gốc nguyên liệu sản phẩm đồ gỗ, thì gỗ cao su là một lựa chọn tốt nhất để sản xuất hàng xuất khẩu. Đối với doanh nghiệp chế biến gỗ, thì nguồn cung gỗ cao su chủ yếu từ vườn cao su thanh lý của các doanh nghiệp và hộ gia đình. Gỗ được thu hoạch thường đã từ 25 - 27 năm khi năng suất mủ của cây không còn hiệu quả kinh tế.

Hiện phần lớn gỗ được khai thác là từ diện tích cao su đại điền, chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước, phần còn lại là từ vườn cao su tiểu điền của các hộ gia đình. Còn lại một lượng nhỏ gỗ cao su nguyên liệu là nhập khẩu từ Campuchia, Thái Lan và Malaysia theo nhu cầu của cơ sở sơ chế hoặc tinh chế.

Ông Nguyễn Tôn Quyền, Tổng Thư ký Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam cho biết, hiện nay doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đã xuất khẩu gỗ và sản phẩm làm từ gỗ cao su đến 109 quốc gia và vùng lãnh thổ. Với lượng gỗ sử dụng trên 3,5 triệu m3, tương đương 68% tổng lượng gỗ cao su đã sử dụng trong năm. Thị trường trong nước cũng tiêu thụ khối lượng tương đương 1,62 triệu m3/năm, tương đương khoảng 32% tổng lượng gỗ cao su đã sử dụng. Các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu đã sử dụng 100% gỗ cao su trong hơn 20 mặt hàng.

Trong đó, nhóm hàng bằng gỗ cao su có giá trị xuất khẩu lớn nhất là đồ gỗ nội thất, ghế ngồi, viên nén nhiên liệu, ván ghép, đồ mộc xây dựng, gỗ dán và gỗ ghép. Nhóm hàng này có xu hướng ngày càng tăng kim ngạch xuất khẩu. Các thị trường chính ưa chuộng sản phẩm đồ gỗ cao su Việt Nam là Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Canada. Các mặt hàng tiêu thụ trong nước chủ yếu là đồ nội thất, đồ gỗ văn phòng, ghế ngồi và ván ghép. 

Ông Lê Hồng Thắng, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Chế biến gỗ Đức Thành cho biết, gỗ cao su sau khi xử lý có màu sáng đẹp, dễ thay đổi màu sắc bề mặt thành nhiều gam từ sáng đến sậm. Đặc biệt, gỗ cao su có trọng lượng nhẹ hơn các loại gỗ tự nhiên khác, lại bền đẹp.

Vì vậy, gỗ cao su được sử dụng nhiều trong nhóm sản phẩm gia dụng, đồ dùng nhà bếp hay đồ chơi trẻ em, có tính an toàn cao. Ngoài ra, so với các mặt hàng được làm từ gỗ tự nhiên, sản phẩm bằng gỗ cao su có mức giá thấp hơn rất nhiều. Với các lợi thế về màu sắc và giá cả, các sản phẩm làm bằng gỗ cao su hiện đang được tiêu thụ rộng rãi tại thị trường nội địa và ngày càng được sử dụng nhiều hơn.

Thanh Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350