Tập đoàn Bảo Việt ra mắt Báo cáo thường niên 4.0 trên nền tảng số hóa

07:30 | 20/04/2019

Nắm bắt kịp thời xu hướng báo cáo tại khu vực và trên thế giới, nhằm không ngừng hoàn thiện, đổi mới trong quản trị doanh nghiệp và minh bạch hóa thông tin, Tập đoàn Bảo Việt (mã cổ phiếu BVH) vừa ra mắt Báo cáo thường niên năm 2018 tích hợp trên nền tảng công nghệ tiên tiến, khẳng định thương hiệu doanh nghiệp niêm yết uy tín trong ngành tài chính - bảo hiểm. 

Tập đoàn Bảo Việt được vinh danh giải Quản trị công ty ASEAN
Giá trị vốn hóa của Tập đoàn Bảo Việt đạt 2,5 tỷ USD

Báo cáo thường niên tích hợp trên nền tảng công nghệ tiên tiến 

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cách mạng công nghiệp 4.0, phát triển công nghệ sẽ là chìa khóa thúc đẩy các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính – bảo hiểm nói riêng phát triển và không ngừng vươn ra thế giới.

Bảo Việt lựa chọn “Làm chủ công nghệ cao - Khác biệt tạo hiệu quả” là thông điệp của Báo cáo thường niên năm 2018 nhằm truyền tải thông điệp về khát vọng chinh phục và làm chủ công nghệ, hướng tới việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới trên nền tảng ứng dụng công nghệ số, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, nghiên cứu ra mắt chuỗi sản phẩm tích hợp đa dạng và ưu đãi vượt trội cho khách hàng. Do vậy, xuyên suốt báo cáo thường niên năm 2018 của Bảo Việt là câu chuyện về khát vọng và những nỗ lực của Bảo Việt trong hành trình làm chủ công nghệ để tạo ra những khác biệt mang tính đột phá, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống.

Sử dụng digital platform trong triển khai các báo cáo

Là một doanh nghiệp niêm yết hơn 10 năm (từ năm 2007) trên thị trường chứng khoán, thuộc nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn (large cap) trên sàn HoSE, Bảo Việt luôn quan tâm tới nhu cầu chính đáng của nhà đầu tư, cổ đông.

Bắt kịp xu hướng truyền thông tích hợp trong kỷ nguyên số, Bảo Việt sử dụng công nghệ tiên tiến trên ứng dụng di động (Android - IOS Applications), QR code, digital platform với mong muốn mang đến trải nghiệm mới và thuận tiện cho nhà đầu tư, cổ đông, khách hàng… trong việc truy cập và dễ dàng nắm bắt thông tin doanh nghiệp.

Việc phát triển các ứng dụng nêu trên giúp Bảo Việt giảm thiểu số lượng báo cáo bản in, đồng thời giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước có thể truy cập và lưu trữ thông tin về Tập đoàn Bảo Việt một cách dễ dàng và thuận tiện mọi lúc mọi nơi cũng như có những trải nghiệm tốt nhất khi xem báo cáo bất kể người đọc đang sử dụng thiết bị nào. 

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250