Tập đoàn Hoa Sen: Lợi nhuận sau thuế tháng 4 ước đạt 90 tỷ đồng

15:52 | 12/05/2020

CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố kết quả kinh doanh ước tính trong tháng 4/2020 với doanh thu đạt trên 2.233 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 90 tỷ đồng.

tap doan hoa sen loi nhuan sau thue thang 4 uoc dat 90 ty dong
Kết quả kinh doanh của HSG ngày càng cho thấy sự tích cực ở khía cạnh lợi nhuận

Lũy kế 7 tháng niên độ tài chính 2019 - 2020 (1/10/2019 - 30/4/2020), HSG ước đạt doanh thu 14.597 tỷ đồng, hoàn thành 52% kế hoạch doanh thu; lợi nhuận sau thuế ước đạt 472 tỷ đồng, hoàn thành 118% kế hoạch lợi nhuận.

tap doan hoa sen loi nhuan sau thue thang 4 uoc dat 90 ty dong
Kết quả kinh doanh của HSG trong tháng 4/2020 (Nguồn: HSG)
Kết quả kinh doanh của HSG ngày càng cho thấy sự tích cực ở khía cạnh lợi nhuận. Vừa qua, trong quý II niên độ tài chính 2019-2020, doanh nghiệp này ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất gần 5.780 tỷ đồng, giảm hơn 16% so với cùng kỳ niên độ trước, nhưng lãi sau thuế tăng đến 277%, đạt trên 201 tỷ đồng.

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu HSG đã tăng trên 90% kể từ đầu tháng 4/2020 đến nay, nhờ sự khởi sắc chung của toàn thị trường chứng khoán đi kèm tin tức khả quan về mặt lợi nhuận doanh nghiệp.

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150