Tập đoàn Hoa Sen: Lợi nhuận tăng 180% so với cùng kỳ

11:07 | 06/01/2020

Tập đoàn Hoa Sen vừa công bố ước kết quả kinh doanh hợp nhất quý I của NĐTC 2019 – 2020 (từ 01/10/2019 đến 31/12/2019). Theo đó, doanh thu quý I ước đạt 6.543 tỷ đồng giảm 13% so với cùng kỳ, lợi nhuận sau thuế ước đạt 170 tỷ đồng tăng 180% so với cùng kỳ.    

tap doan hoa sen loi nhuan tang 180 so voi cung ky Tập đoàn Hoa Sen vào Top 100 doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2019
tap doan hoa sen loi nhuan tang 180 so voi cung ky Tập đoàn Hoa Sen trao thưởng cho khách hàng may mắn
tap doan hoa sen loi nhuan tang 180 so voi cung ky
Tập đoàn Hoa Sen vẫn hướng đến mục tiêu đa dạng hóa thị trường xuất khẩu

Lý giải về kết quả kinh doanh này, Tập đoàn Hoa Sen cho biết doanh thu quý I niên độ tài chính (NĐTC) 2018 – 2019 giảm 13% do giá thép cán nóng (HRC) giảm nên giá bán giảm dẫn đến doanh thu giảm so với cùng kỳ nhưng lợi nhuận quý I đã có sự cải thiện vượt bậc, tăng trưởng đến 180%, ước đạt 170 tỷ đồng.

Với lợi thế về thương hiệu, cùng với hệ thống hơn 536 cửa hàng trực thuộc trên khắp cả nước, tăng thêm 45 cửa hàng so với thời điểm 31/12/2018 và chủ trương không theo đuổi chính sách cạnh tranh về giá như các nhà sản xuất cùng ngành thì quý I NĐTC 2019 – 2020 biên lợi nhuận gộp của Tập đoàn Hoa Sen có sự cải thiện rõ rệt, tăng lên ở mức 14,7% so với mức 8,45% ở cùng kỳ.

Tập đoàn Hoa Sen vẫn hướng đến mục tiêu đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Với hệ thống kênh xuất khẩu đến hơn 75 quốc gia và vùng lãnh thổ thì việc sản xuất và kinh doanh xuất khẩu của Tập đoàn Hoa Sen vẫn diễn ra tấp nập ngay cả thời gian nghỉ lễ, tết. Tết Canh Tý 2020 các nhà máy của Tập đoàn Hoa Sen trên cả nước phải bố trí một số dây chuyền hoạt động bình thường để đảm bảo đáp ứng kịp thời và đầy đủ cho các đơn hàng xuất khẩu.

Đối với thị trường xuất khẩu Mỹ, Tập đoàn Hoa Sen cho biết vẫn đang xuất khẩu các đơn hàng bình thường và khẳng định không bị ảnh hưởng từ vụ việc DOC áp thuế chống lẩn tránh lên sản phẩm thép chống ăn mòn và thép cán nguội của Việt Nam sử dụng thép nền có nguồn gốc từ Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc. Tập đoàn Hoa Sen luôn tuân thủ quy định khi xuất khẩu vào thị trường Mỹ, đồng thời luôn hợp tác tốt với DOC trong quá trình điều tra nên Tập đoàn Hoa Sen được tham gia quy trình chứng nhận xuất xứ sang Mỹ và được loại trừ khỏi danh sách các doanh nghiệp bị áp thuế này.

NĐTC 2018 – 2019 khép lại, Tập đoàn Hoa Sen đã cơ bản hoàn thành việc tái cấu trúc hệ thống phân phối theo mô hình chi nhánh tỉnh trên cả nước, thực hiện các chính sách tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của các nhà máy, các bộ phận trong Tập đoàn. Việc này sẽ tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của Tập đoàn Hoa Sen trong NĐTC 2019 – 2020.

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250