Techcombank giành 3 giải thưởng uy tín lĩnh vực ngoại hối matching

11:48 | 04/03/2022

Tổ chức Quốc tế uy tín Refinitiv đã trao ba giải thưởng lớn cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), gồm: “Nhà tạo lập thị trường ngoại hối matching tốt nhất Việt Nam”, “Ngân hàng giao dịch ngoại hối matching năng động nhất Việt Nam” và “Top 5 Ngân hàng có khối lượng giao dịch matching lớn nhất thị trường ngoại hối Việt Nam”.

techcombank gianh 3 giai thuong uy tin linh vuc ngoai hoi matching
Đại diện Techcombank nhận giải

Ba giải thưởng được Refinitiv trao cho Techcombank dựa trên kết quả thống kê số lượng và khối lượng USD giao dịch thực tế được tổng hợp năm 2021, so sánh giữa 46 ngân hàng tại Việt Nam là thành viên của hệ thống giao dịch ngoại tệ liên ngân hàng Refinitiv (Refinitiv FX Matching). Với hai hạng mục dẫn đầu, Techcombank đã xuất sắc khẳng định vai trò nhà tạo lập thị trường ngoại hối Việt Nam.

Theo đánh giá của bà Trần Ngọc Nga, Giám đốc thương mại Refinitiv khu vực Việt Nam và Myanmar: Đại dịch Covid-19 giúp chúng ta thấy được tầm quan trọng của số hóa ngành Ngân hàng tại Việt Nam, trong đó có thị trường ngoại hối đang từng bước phát triển theo hướng tiệm cận các phương thức giao dịch hiện đại của thế giới.

“Bất kỳ thị trường ngoại hối nào cũng cần nhà tạo lập thị trường năng động, quyết định đến việc đưa thị trường ngoại hối phát triển lên một tầm mới. Techcombank đã làm được điều này khi trở thành ngân hàng dẫn đầu trong việc tạo ra các sản phẩm mới phục vụ thị trường, doanh nghiệp. Chúng tôi đánh giá rất cao vị thế dẫn dắt của Techcombank trong sự phát triển của thị trường ngoại hối và hy vọng ngân hàng tiếp tục duy trì vị trí này trong các năm tới”, bà Trần Ngọc Nga nói.

Ông Phan Thanh Sơn, Phó Tổng giám đốc Techcombank, Giám đốc Khối Ngân hàng giao dịch toàn cầu, chia sẻ: “Đây là thành quả của một quá trình nỗ lực cải tiến vượt trội trong việc số hóa, tự động hóa để cung cấp giải pháp tối ưu về công nghệ cũng như cấu trúc sản phẩm tốt nhất đến khách hàng theo chiến lược "Khách hàng là trọng tâm". Với vai trò là nhà tạo lập thị trường, giải thưởng là sự ghi nhận cũng như động lực cho chúng tôi tiếp tục củng cố niềm tin đến khách hàng, đối tác về năng lực xử lý các giao dịch quy mô lớn. Từ đó, nâng cao vai trò trong việc tạo thanh khoản, tính chuyên nghiệp cũng như sự lành mạnh của thị trường ngoại hối Việt Nam theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước".

Với vai trò là nhà tạo lập thị trường ngoại hối, Techcombank có khối lượng giao dịch lớn nhất trong hệ thống, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thanh khoản, độ sâu và sự ổn định của thị trường trong suốt năm vừa qua. Techcombank cũng đồng thời là đơn vị có số lượng deal (giao dịch) nhiều nhất trong hoạt động giao dịch ngoại hối tại Việt Nam năm 2021.

Đây là năm thứ hai Refinitiv công bố xếp hạng của các ngân hàng Việt Nam về khối lượng giao dịch matching, đồng nghĩa với sự ghi nhận quốc tế về quy mô thị trường giao dịch ngoại hối đang ngày càng phát triển tại Việt Nam.

B.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850