Tháng Tư tiếp tục xuất siêu khoảng 0,85 tỷ USD

09:44 | 12/05/2022

Bất chấp kim ngạch xuất khẩu sụt giảm, cán cân thương mại hàng hóa tháng Tư tiếp đà xuất siêu của tháng Ba khi ghi nhận thặng dư thương mại khoảng 0,85 tỷ USD, theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố.

thang tu tiep tuc xuat sieu khoang 085 ty usd
Ảnh minh họa

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng Tư đạt 33,32 tỷ USD, giảm 4% so với tháng trước; trong khi ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu đạt 32,47 tỷ USD và chỉ giảm 0,6%.

Với kết quả này, cán cân thương mại hàng hóa tháng Tư ghi nhận thặng dư khoảng 0,85 tỷ USD, sau khi xuất siêu tới 2,05 tỷ USD trong tháng Ba.

Lũy kế 4 tháng đầu năm nay, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 122,48 tỷ USD, tăng 16,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực FDI đóng góp 89,62 tỷ USD, chiếm 73,17%. Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu 4 tháng đạt 119,95 tỷ USD, tăng tương ứng 15,3%, trong đó khu vực FDI đóng góp 78,75 tỷ USD và chiếm 65,65%.

Như vậy, trong 4 tháng đầu năm 2022, càn cân thương mại hàng hóa ghi nhận xuất siêu 2,53 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850