Thêm quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của VDB

22:06 | 19/12/2018

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang lấy ý kiến cho dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB).

Trụ sở Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Theo đó, về quy định phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại khoản 2 Điều 1 dự thảo Thông tư được sửa đổi, bổ sung Nợ phải được phân loại quy định tại Thông tư gồm:  Cho vay đầu tư phát triển, cho vay xuất khẩu; Ủy thác cho vay; Cho vay khác; Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng.

Dự thảo thông tư quy định, các khoản bảo lãnh vay vốn ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là cam kết ngoại bảng) phải được phân loại theo Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượng hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Đối với các khoản nợ, các khoản bảo lãnh vay vốn của ngân hàng thương mại có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về phân loại nợ thì thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Các khoản cho vay theo ủy thác không chịu rủi ro tín dụng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ theo quy định của bên ủy thác (nếu có); trường hợp không có quy định, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ như đối với khoản nợ quy định tại khoản 2 Điều này.

Bên cạnh đó, dự thảo thông tư cũng bổ sung trách nhiệm của bộ phận quản lý phân loại nợ, cam kết ngoại bảng phải tổng hợp, báo cáo Hội đồng quản trị kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng; đề xuất Hội đồng quản trị các biện pháp quản lý nợ, thu hồi nợ; Cung cấp thông tin, phối hợp với các đơn vị chức năng (phòng, ban hoặc tương đương) tại trụ sở chính trong việc xây dựng, trình Tổng giám đốc để trình Hội đồng quản trị ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đối với khách hàng.

ĐN

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950