Thị trường vàng 29/7: Dự báo sẽ tiếp tục tăng

09:52 | 29/07/2020

Mặc dù rút khỏi mức cao nhất mọi thời đại trước đó, giá vàng thế giới vẫn có xu hướng đi lên trong bối cảnh thế giới bất ổn khó lường.

Đến 9h sáng nay (29/7) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 6,4 USD/oz (0,33%) so với đóng cửa phiên gần nhất, hiện ở mức 1.949,7 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.907,7 - 1.966,5 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tăng 4,9 USD/oz (0,25%) so với cuối phiên trước đó, lên mức 1.949,5 USD/oz.

thi truong vang 297 du bao se tiep tuc tang

Mặc dù rút khỏi mức cao nhất mọi thời đại trước đó, giá vàng thế giới vẫn có xu hướng đi lên trong bối cảnh thế giới bất ổn khó lường.

Giới đầu tư vừa đón nhận thông tin chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Mỹ trong tháng 7 thấp hơn nhiều so với kỳ vọng của thị trường.

Cụ thẻ, chỉ số niềm tin người tiêu dùng Mỹ trong tháng 7 giảm xuống 92,6 điểm, so với mức 98,3 điểm trong tháng trước đó. Các nhà kinh tế trước đó dự báo con số này là 94,5 điểm.

Niềm tin giảm mạnh tại nhiều bang như Michigan, Florida, Texas và California sau khi đại dịch Covid-19 bùng phát trở lại tại các khu vực này.

Chỉ số đồng USD đã thoát ra khỏi ngưỡng thấp trong 2 năm qua, nhưng vẫn đang ở mức thấp khi Mỹ tiếp tục chứng kiến sự gia tăng các trường hợp nhiễm Covid-19.

Hiện các nhà đầu tư đang chú ý đến cuộc họp của Fed kéo dài hai ngày từ 29/7 đến 30/7. Fed đã công bố sẽ gia hạn thêm thời gian vay đối với một số doanh nghiệp đến cuối năm nay.

Đưa ra dự đoán của mình, Goldman Sachs cho biết, giá vàng dự kiến sẽ tăng lên mức 2.300 USD/oz trong thời gian 12 tháng tới khi những lo ngại về đồng USD không còn duy trì được vị thế của mình.

Trên sàn Kitco, đại diện Bannockburn Global Forex nhận định, giá vàng thế giới sẽ dễ dàng vượt ngưỡng 2.000 USD/oz, thậm chí sẽ lên mốc 2.500 USD/oz bởi nền kinh tế thế giới vẫn đang đảo chiều đi xuống do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Ngoài ra, giới quan sát thị trường dự báo, vàng tăng giá còn do xung đột Mỹ - Trung có thể chuyển sang giai đoạn mới, một cuộc chiến về vốn và cuộc chiến này có thể tác động tiêu cực đến đồng USD.

thi truong vang 297 du bao se tiep tuc tang

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,30 - 57,70 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 400 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang được niêm yết ở mức 56,30 - 57,72 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 400 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 56,50 - 57,50 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua trong khi giảm nhẹ 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, tại TP. HCM giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 56,40 - 57,70 triệu đồng/lượng,  giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250