Thị trường vàng ngày 10/6: Rung lắc nhẹ trước thời điểm công bố dữ liệu lạm phát Mỹ

09:19 | 10/06/2021

Theo các chuyên gia, giá vàng đang dao động trong biên độ hẹp khi các nhà đầu tư chờ đợi dữ liệu lạm phát của Mỹ sẽ được công bố vào cuối tuần này để có thể định hình đường lối chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

thi truong vang ngay 106 rung lac nhe truoc thoi diem cong bo du lieu lam phat my Thị trường vàng ngày 9/6: Giảm nhẹ, chờ thông tin lạm phát tại Mỹ
thi truong vang ngay 106 rung lac nhe truoc thoi diem cong bo du lieu lam phat my Thị trường vàng ngày 8/6: Lại vượt ngưỡng 1.900 USD/oz
thi truong vang ngay 106 rung lac nhe truoc thoi diem cong bo du lieu lam phat my

Tính đến 9h sáng nay (10/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 3,5 USD/oz (-0,19%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.884,5 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.883,8 - 1.900 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám giảm 5,8 USD/oz (-0,31%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.889,7 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,1% xuống; trong khi giá vàng tương lai tăng 0,1%.

Theo các chuyên gia, giá vàng đang dao động trong biên độ hẹp khi các nhà đầu tư chờ đợi dữ liệu lạm phát của Mỹ sẽ được công bố vào cuối tuần này để có thể định hình đường lối chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

“Các yếu tố cơ bản vẫn thuận lợi cho kim loại quý khi Fed dường như kiên định với quan điểm lạm phát tăng cao hiện tại chỉ là tạm thời, và do đó có khả năng tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng trong thời gian tới”, David Meger, giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định.

“Câu hỏi quan trọng hơn là liệu lạm phát có suy yếu vào năm 2022 hay không", MarketWatch đặt vấn đề. "Fed - cơ quan giám sát lạm phát của Mỹ, đã khẳng định trong nhiều tháng nay rằng lạm phát tăng là tạm thời và dự đoán lạm phát sẽ giảm xuống mức 2% hàng năm vào năm tới. Theo quan điểm của Fed, gần như toàn bộ sự gia tăng lạm phát phản ánh những tác động kéo dài của đại dịch và sự mở cửa trở lại hoàn toàn đối với nền kinh tế".

Trên góc độ kỹ thuật, các chuyên gia phân tích cho biết, tuần trước giá vàng đã di chuyển trong phạm vi 1.855 - 1.910 USD/oz. Mức giá quan trọng nhất đối với vàng hiện nay là tăng lên và duy trì ở 1.900 USD/oz.

Mức hỗ trợ chính của vàng đang ở 1.845,50 USD/oz - đường trung bình động 200 ngày.

Một khía cạnh đáng chú ý khác là mô hình chữ thập vàng (Golden Cross), được tạo ra vào ngày 24/5 khi đường trung bình động 50 ngày vượt qua đường trung bình động 100 ngày, tiếp tục mở rộng, cho thấy tâm lý thị trường vẫn tiếp tục "đánh lên".

Bên cạnh đó, việc giá vàng vẫn duy trì trên đường trung bình động 200 ngày kể từ ngày 17/5, cho thấy biến động tuần trước của giá vàng không dẫn đến bất kỳ thay đổi lớn nào trên biểu đồ kỹ thuật.

thi truong vang ngay 106 rung lac nhe truoc thoi diem cong bo du lieu lam phat my

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,60 - 57,20 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,60 - 57,22 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,70 - 57,25 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,60 - 57,20 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giữ nguyên giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900