Thị trường vàng ngày 11/6: Lạm phát tăng cao đẩy giá vàng đi lên

09:13 | 11/06/2021

Giá vàng tăng trở lại sau khi dữ liệu vừa được công bố cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại Mỹ tăng mạnh trong tháng Năm.

thi truong vang ngay 116 lam phat tang cao day gia vang di len Thị trường vàng ngày 10/6: Rung lắc nhẹ trước thời điểm công bố dữ liệu lạm phát Mỹ
thi truong vang ngay 116 lam phat tang cao day gia vang di len Thị trường vàng ngày 9/6: Giảm nhẹ, chờ thông tin lạm phát tại Mỹ
thi truong vang ngay 116 lam phat tang cao day gia vang di len

Tính đến 8h sáng nay (11/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 1,7 USD/oz (0,09%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.899,9 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.869,7 - 1.901 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám tăng 6,2 USD/oz (0,33%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.902,6 USD/oz.

Kết thúc phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,3%, trong khi giá vàng tương lai tăng 0,2%.

Giá vàng đã lấy lại mốc quan trọng 1.900 USD/oz và có xu hướng tăng tiếp khi dữ liệu vừa được công bố cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại Mỹ tăng mạnh trong tháng Năm, trong bối cảnh nền kinh tế tiếp tục phục hồi đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng trong nước.

Theo báo cáo của Bộ Lao động Mỹ, chỉ số CPI đã tăng 0,6% so với tháng trước trong tháng Năm, cao hơn mức dự đoán 0,4% của các chuyên gia. Trước đó, chỉ số này đã tăng 0,8% trong tháng Tư.

Tính theo năm, chỉ số CPI tháng Năm đã tăng 5,0% so với cùng kỳ năm ngoái, đây cũng là mức tăng lớn nhất kể từ sau mức tăng 5,4% vào tháng 8/2008. Trong khi đó, CPI lõi tháng Năm đã tăng 0,7% so với tháng trước và tăng 3,8% so với cùng kỳ, mức tăng lớn nhất kể từ tháng 6/1992.

Bên cạnh đó, số người nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần cũng giảm xuống mức thấp nhất trong gần 15 tháng.

"Điều quan trọng nhất là dữ liệu mới được công bố khiến thị trường tin rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ không sớm thay đổi lập trường và tiếp tục duy trì chính sách hiện nay, điều này có lợi cho kim loại quý màu vàng”, Edward Moya, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Oanda, nhận định.

Một số chuyên gia chỉ ra rằng, mặc dù lạm phát gia tăng nhưng lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ vẫn ở gần mức thấp trong lịch sử, điều này không phù hợp với lý thuyết thông thường. Và việc lợi suất trái phiếu thấp sẽ hỗ trợ quan điểm của Fed rằng sự gia tăng lạm phát chỉ là nhất thời.

Trên góc độ kỹ thuật, giá vàng tương lai vẫn có lợi thế kỹ thuật tổng thể trong ngắn hạn. Xu hướng tăng giá kéo dài 9 tuần vẫn xuất hiện trên biểu đồ hàng ngày.

Mục tiêu tăng giá tiếp theo của vàng là tạo ra mức đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc ở 1.919,20 USD/oz. Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo là đẩy giá tương lai xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở 1.800 USD/0z.

Mức kháng cự gần nhất được ghi nhận là mức giá cao nhất trong tuần này ở 1.906,90 USD/oz và sau đó là 1.919,20 USD/oz. Mức hỗ trợ gần nhất đang ở 1.883,70 USD/oz và sau đó là 1.871,80 USD/oz.

thi truong vang ngay 116 lam phat tang cao day gia vang di len

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,95 - 57,55 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,95 - 57,57 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,65 - 57,20 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,95 - 57,55 triệu đồng/lượng, tăng 300 nghìn đồng/lượng ở giá mua và tăng 350 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850