Thị trường vàng ngày 2/6: Củng cố trước những thông tin trái chiều

09:18 | 02/06/2021

Dữ liệu sản xuất mạnh mẽ tại Mỹ và lợi suất trái phiếu tăng trở lại đã ép giá vàng rời khỏi mức cao 5 tháng. Tuy nhiên, bạc xanh suy yếu đang là lực đỡ để kim loại quý này trụ vững trên mức 1.900 USD/oz.

thi truong vang ngay 26 cung co truoc nhung thong tin trai chieu Thị trường vàng ngày 1/6: Trụ vững trên mức 1.900 USD/oz
thi truong vang ngay 26 cung co truoc nhung thong tin trai chieu Thị trường vàng ngày 31/5: Giá vàng trong nước vượt 57 triệu đồng/lượng
thi truong vang ngay 26 cung co truoc nhung thong tin trai chieu

Tính đến 8h30 sáng nay (2/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 1,9 USD/oz (+0,1%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.901,4 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.891,5 - 1.917,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám giảm 0,6 USD/oz (-0,03%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.904,6 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,3%, sau khi chạm mức cao nhất kể từ ngày 8/1/2021 tại 1,916.40 USD/oz; trong khi giá vàng tương lai gần như đi ngang.

Theo các chuyên gia, trong khi giá vàng đang củng cố và chờ đợi thông tin từ báo cáo việc làm sắp được công bố vào cuối tuần, dữ liệu sản xuất mạnh mẽ tại Mỹ và lợi suất trái phiếu tăng trở lại đã ép kim loại quý này rời khỏi mức cao 5 tháng.

Chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) lĩnh vực sản xuất của Mỹ, do IHS Markit khảo sát và công bố ngày hôm qua, đã tăng từ 60,5 điểm trong tháng Tư lên 62,1 điểm vào tháng Năm.

Tuy nhiên, việc bạc xanh tiếp tục suy yếu đã góp phần hỗ trợ giá vàng trụ vững trên ngưỡng quan trọng 1.900 USD/oz. Tính đến cuối phiên hôm qua, chỉ số bạc xanh giảm -0,088 điểm trong ngày.

“Vàng đã giảm nhẹ khi thị trường chứng khoán Mỹ tăng mạnh, lợi suất trái phiếu Mỹ khởi sắc và dữ liệu sản xuất tích cực hơn”, Phillip Streible, Giám đốc chiến lược thị trường tại Blue Line Futures, nói.

Trên góc độ kỹ thuật, giá vàng tương lai đã giao dịch trên mức trung bình động 200 ngày trong ngày giao dịch thứ 11 liên tiếp và mức kháng cự hiện đang ở 1941,70 USD/oz, tương ứng với mức thoái lui 23,6%.

Theo phân tích kỹ thuật, mức kháng cự tiếp theo là tại 1.962 USD/oz, mức cao nhất của giá vàng vào tháng Một.

Mới đây, Timothy Ord, chủ tịch kiêm biên tập viên của The Ord Oracle đã nói rằng, giá vàng có thể chạm đến 2.700 USD/oz vào khoảng năm 2024.

"Giá vàng đã mất 4 năm để tăng từ đáy vào năm 2016 lên đỉnh ở khoảng 2.100 USD/oz. Sau đó, từ mức cao nhất vào tháng 8 năm ngoái giá vàng đã lao dốc xuống mức thấp nhất đến nay vào tháng Ba. Và tiếp theo, chúng tôi tin rằng nó đang bắt đầu nửa sau của chu kỳ phục hồi. Sự phục hồi của vàng thường có sự đối xứng, đó là lý do tại sao năm 2024 có thể chứng kiến ​​một mức cao mới đáng kể của vàng", Ord giải thích và ví von thêm rằng: "Trận lượt đi mất bốn năm, thì trận lượt về cũng có thể mất bốn năm".

thi truong vang ngay 26 cung co truoc nhung thong tin trai chieu

Tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,85 - 57,45 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 200 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,85 - 57,47 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 200 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,90 - 57,65 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,85 - 57,55 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400