Thị trường vàng ngày 29/6: Bật tăng ngay đầu tuần

10:14 | 29/06/2020

Giá vàng trong nước tại các hệ thống cửa hàng kinh doanh đồng loạt bật tăng trở lại. Trong khi giá vàng thế giới được các chuyên gia dự báo có thể lập đỉnh mới với mức 1.800 USD/oz.

Đến 10h sáng nay (29/6), giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,4 USD/oz (0,02%) so với đóng cửa phiên gần nhất, chốt ở mức 1.771,1 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.767,6 - 1.776,6 USD/oz.

thi truong vang ngay 296 bat tang ngay dau tuan

Theo các nhà phân tích, vàng liên tục có nhiều biến động trong tuần và có thể sớm vượt mức 1.800 USD/ounce.

Tâm lí lo ngại từ các nhà đầu tư đã giúp vàng duy trì đà tăng, trong khi đồng USD đang dần hồi phục trở lại.

Ông Carlo Alberto De Casa, người phụ trách phân tích của ActivTrades nhận định triển vọng giá vàng vẫn tích cực, khi thị trường đang tìm kiếm động lực cho sự phục hồi mạnh hơn.

Còn theo ông Phillip Streible, chiến lược gia thị trường tại Blue Line Futures, vàng sẽ tìm cách đạt mức cao mới trong thời gian tới do cổ phiếu đang bắt đầu trở nên dễ sụt giảm hơn.

Ông Phillip Streible cho biết thêm, các nhà đầu tư sẽ xem xét lại các yếu tố bao gồm vị thế mua cổ phiếu của họ, sức mạnh phục hồi của nền kinh tế, sự tái bùng phát của dịch Covid-19... để sớm trở lại thị trường vàng.

Về dài hạn, vàng được hưởng lợi từ những biện pháp kích thích tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và duy trì lãi suất thấp của ngân hàng trung ương các nước. Từ đầu năm tới nay, vàng đã tăng khoảng 17%.

thi truong vang ngay 296 bat tang ngay dau tuan

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 48,99 - 49,34 triệu đồng/lượng, tăng 90 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 70 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên gần nhất.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 48,99 - 49,36 triệu đồng/lượng, tăng 90 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 70 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên gần nhất.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM ở mức 49,05 - 49,25 triệu đồng/lượng, giữ nguyên chiều mua trong khi tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên gần nhất.

Tại Hà Nội, giá vàng AVPL của DOJI đang được niêm yết ở mức 49,05 - 49,25 triệu đồng/lượng, giữ nguyên chiều mua trong khi tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên gần nhất.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550