Thị trường vàng sáng 5/7: Tiếp tục giảm nhẹ

09:06 | 05/07/2022

Sáng nay, giá vàng giảm nhẹ và tiếp tục dao động quanh mức giá gần đây trong bối cảnh thị trường lo lắng trước các thông tin quan trọng sẽ được công bố trong tuần. 

thi truong vang sang 57 tiep tuc giam nhe Thị trường vàng sáng 4/7: Tiếp đà giảm
thi truong vang sang 57 tiep tuc giam nhe Giá vàng tuần tới: Dao động quanh mức 1.800 USD/oz

Tính đến 8h30 sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 2,1 USD (-0,12%) so với mở cửa xuống 1.810,9 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.806 - 1.814 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 8/2022 tăng 8,7 USD (+0,48%), hiện giao dịch quanh mức 1.810,2 USD/oz.

thi truong vang sang 57 tiep tuc giam nhe

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,2%; trong khi giá vàng tương lai tăng 0,4%.

Giá vàng vẫn chịu áp lực quanh mức 1.807 USD/oz sau khi bắt đầu giao dịch tuần mới với nhiều yếu tố tiêu cực do các nhà giao dịch lo lắng trước các thông tin quan trọng sẽ được công bố trong tuần.

Bên cạnh đó, các chuyên gia cho rằng vàng đang gặp áp lực chính từ lợi suất trái phiếu vẫn duy trì vững chắc ở mức cao, mặc dù chỉ số bạc xanh đang rất khó khăn để giữ quanh 105,15 điểm khi nhà đầu tư quay sang phòng vệ trước mức đỉnh hai tuần.

Có vẻ như các nhà đầu tư đang thận trọng và chờ đợi Biên bản cuộc họp tháng Sáu của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ được công bố vào thứ Tư và Báo cáo việc làm của Mỹ vào thứ Sáu.

“Triển vọng tăng giá là khá mờ nhạt và vàng đang mắc kẹt trước các hành động chính sách tích cực của Fed, khi lãi suất ngày càng cao của Mỹ làm xói mòn sự hỗ trợ cho kim loại quý này”, chuyên gia phân tích thị trường tại Exinity, Han Tan nói.

Vị này cũng chia sẻ thêm rằng: “Thị trường dường như vẫn chưa hấp thụ hoàn toàn khả năng tăng lãi suất 75 điểm cơ bản tại cuộc họp của Fed tháng này. Nếu các nhà hoạch định chính sách buộc phải quyết liệt hơn khi đối mặt với lạm phát tăng cao, điều đó có thể khiến giá vàng giảm thêm".

Trong khi đó, Rupert Rowling - nhà phân tích thị trường tại Kinesis Money, cho rằng: “Trong bối cảnh lãi suất liên tục tăng như hiện nay, khó có khả năng vàng tăng giá đáng kể. Nhưng nếu kim loại quý này vẫn có thể giữ trên 1.800 USD/oz thì điều đó sẽ chứng tỏ rằng các yếu tố hỗ trợ cơ bản đáng kể cho vàng vẫn còn".

Trên góc độ kỹ thuật, 1.800 USD/oz vẫn là mức hỗ trợ tốt, nếu mức này bị phá vỡ, giá vàng có thể kiểm tra mức thấp nhất năm xung quanh 1.780 USD/oz.

Ngược lại, nếu giá vàng tăng vượt quá 1.840 USD/oz sẽ cho phép nó nhắm đến mức cao nhất của tháng Sáu là 1.879 USD/oz.

Hôm nay, thị trường Mỹ sẽ bước vào kỳ nghỉ lễ Độc lập.

thi truong vang sang 57 tiep tuc giam nhe

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 68,10 - 68,70 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 68,10 - 68,72 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết tại 68,15 - 68,75 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 68,10 - 68,70 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650