Thị trường việc làm tại Mỹ có tín hiệu khả quan

07:00 | 10/11/2021

Theo thông báo của Bộ Lao động Mỹ, thị trường việc làm tại Mỹ đã có tín hiệu phục hồi trở lại vào tháng 10/2021, với bảng lương phi nông nghiệp tăng hơn dự kiến trong khi tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn 4,6%. Biên chế phi nông nghiệp tăng 531 nghìn người trong tháng, so với ước tính của Dow Jones chỉ là 450 nghìn. Tỷ lệ thất nghiệp dự kiến sẽ giảm xuống còn 4,7%.

Lượng lao động trong các cơ sở tư nhân thậm chí còn tăng mạnh hơn ở mức 604 nghìn người. Con số này đã làm giảm bớt lo ngại rằng lạm phát gia tăng, thiếu hụt lao động trầm trọng và tăng trưởng kinh tế chậm lại sẽ cản trở việc tạo việc làm.

Lĩnh vực khách sạn và giải trí vẫn dẫn đầu với mức tăng thêm là 164 nghìn người. Như vậy, trong năm 2021, lĩnh vực này đã khôi phục lại 2,4 triệu vị trí việc làm bị mất trong đại dịch.

thi truong viec lam tai my co tin hieu kha quan

Các lĩnh vực khác có mức gia tăng lực lượng lao động mạnh bao gồm dịch vụ chuyên nghiệp và kinh doanh (100 nghìn), sản xuất (60 nghìn) và vận tải - kho bãi là (54 nghìn). Ngành xây dựng cũng tăng thêm 44 nghìn vị trí trong khi lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tăng 37 nghìn và bán lẻ thêm 35 nghìn lao động.

Mức lương tăng 0,4% trong tháng và tăng 4,9% so với cùng kỳ đã phản ánh áp lực lạm phát gia tăng trong năm. Tuần làm việc trung bình giảm 1/10 giờ xuống còn 34,7 giờ.

Tỷ lệ thất nghiệp giảm đi với tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ổn định ở mức 61,6%, tuy nhiên vẫn thấp hơn 1,7 điểm phần trăm so với mức tháng 2/2020 trước khi đại dịch tuyên bố.

Ông Michael Pearce, nhà kinh tế học Hoa Kỳ tại Capital Economics cho biết, theo một chỉ số mà Cục Dự trữ Liên bang theo dõi chặt chẽ thì tỷ lệ tham gia của những người được gọi là công nhân từ 25 - 54 tuổi đã tăng lên mức 81,7%.

Bộ trưởng Tài chính Mỹ Janet Yellen cho biết các chính sách tài khóa tích cực của chính quyền bơm hơn 5 nghìn tỷ USD vào nền kinh tế đã giúp ngăn chặn những hậu quả nghiêm trọng hơn từ đại dịch. Kết quả khảo sát của Cục Thống kê Lao động đối với các hộ gia đình vào tháng 10 cho thấy, số người có việc làm tăng 359 nghìn người, hiện đang thấp hơn mức trước đại dịch khoảng 4,7 triệu người. Các công ty đã và đang tăng lương và thêm các biện pháp khuyến khích khác dành cho người lao động. Kể từ khi có thêm hơn một triệu việc làm vào tháng 7, thị trường lao động có vẻ đã tăng chậm lại đáng kể trong suốt phần còn lại của mùa hè, thậm chí là sụt giảm đáng kể trong tháng 8, 9/2021.

Hải Thanh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200