Tín dụng bất động sản đang đi đúng hướng

14:47 | 11/08/2018

Đó là khẳng định của ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM tại Hội thảo “Phát triển bất động sản Việt Nam: Tầm nhìn và triển vọng" do Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức ngày 11/08/2018 tại TP.HCM.

“Khôn ngoan” với tín dụng bất động sản
Tín dụng bất động sản: Không đáng lo nếu có nhu cầu thực
Kiểm soát tín dụng bất động sản

Hội thảo có sự tham dự của đại diện các cơ quan quản lý, chuyên gia trong nước và quốc tế, các cơ quan thông tấn báo chí và hơn 300 đại biểu đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập sâu rộng, tích cực thực thi các hiệp định thương mại thế hệ mới song phương và đa phương. Bối cảnh đó đã thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng "toàn cầu hóa bất động sản", mở ra nhiều cơ hội cho nhà đầu tư trong nước ra mua nhà nước ngoài và người nước ngoài vào mua nhà và đầu tư tại Việt Nam. Tỷ trọng nguồn vốn rót vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản hiện đứng thứ hai, chiếm hơn 27% tổng dư lượng FDI đầu tư vào Việt Nam.

Ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM  phát biểu tại Hội thảo

Theo ông Nguyễn Hoàng Minh, cơ cấu tín dụng bất động sản trên địa bàn TP.HCM hiện đang khá hợp lý. Cụ thể, trong tổng dư nợ nền kinh tế là 1.128 ngàn tỷ đồng thì có 75% dành cho sản xuất kinh doanh, 10,8% dành cho bất động sản và 14% dành cho vay tiêu dùng. Dư nợ trung và dài hạn chiếm 53%, ngắn hạn chiếm 47%. Tín dụng bất động sản chiếm 10,8% trong tổng dư nợ - tức là mức dư nợ hiện đạt 208 ngàn tỷ, trong số này đối chiếu 5 năm qua thì bình quân mỗi năm sau cao hơn năm trước với 11% và cao nhất là 12,5%, thấp nhất là 10,8%.

Kiều hối bình quân trong 3 năm trở lại đây khoảng 5 tỷ USD, đổ vào bất động sản trên 21%, như vậy mỗi năm có trên 1 tỷ USD đổ vào lĩnh vực này. Đây là sự hỗ trợ lớn cho doanh nghiệp, chủ đầu tư, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung.

Nhu cầu vốn cho bất động sản là rất lớn. Bên cạnh đó còn có vốn FDI, vốn kiều hối khá quan trọng và đóng góp tích cực vào nguồn vốn, giảm áp lực cho ngân hàng. Giai đoạn hiện nay, tín dụng bất động sản dù tăng nhưng tăng chậm hơn mức độ tăng trưởng chung, đi đúng hướng đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư và cơ quan quản lý.

“Qua những bài học sâu sắc từ 2008-2010, chúng tôi đã có cơ chế chính sách quản lý chặt chẽ hơn rủi ro bất động sản và chỉ cấp phép cho những nhà đầu tư có năng lực tài chính, năng lực triển khai dự án. Luật Đất đai còn yêu cầu nhà đầu tư khi bán dự án hình thành trong tương lai phải có ngân hàng bảo lãnh cho người mua nhà. Qua đó, chúng tôi thấy nguồn vốn tín dụng đang đi đúng hướng. Hiện nay các ngân hàng thương mại đang huy động tích cực nguồn vốn trung và dài hạn. Chúng tôi đánh giá các ngân hàng thương mại đang thực hiện tốt yêu cầu của Thông tư 36” – ông Nguyễn Hoàng Minh nhấn mạnh.

Thanh Tuyết

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550