Toyota ra mắt Land Cruiser 2022

10:02 | 10/06/2021

Thế hệ mới của Toyota Land Cruiser đã có những nâng cấp lớn sau nhiều năm bị coi là bình mới rượu cũ.

Cadillac Escalade 2021 có giá khoảng 8 tỷ đồng cập bến Việt Nam
Land Rover Defender 90 phiên bản 3 cửa đã có mặt tại Việt Nam

Do khâu giữ bí mật có phần quá lỏng lẻo, Toyota Land Cruiser ở thời điểm ra mắt thực sự không mang đến nhiều bất ngờ cho người hâm mộ ngoại trừ việc xe… ra mắt tại Dubai chứ không phải khu vực nào khác. Lý do Toyota lựa chọn khu vực này có lẽ là bởi tại Trung Đông đây vẫn là một trong những dòng SUV được ưa chuộng nhất (thị trường tiếp đến có lẽ là Nga).

Đầu tiên, Toyota Land Cruiser 2022 được trang bị khung gầm hoàn toàn mới TNGA-F chuyên dụng dành cho xe cỡ lớn của thương hiệu Nhật. Do thay đổi này, động cơ V8 5.7L hút khí tự nhiên cũ không còn, thay vào đó là loại V6 3.5L tăng áp kép tiết kiệm hơn trong khi công suất lại cao hơn trước ở mức 409 mã lực, mô-men xoắn 650 Nm (tăng gần 30 và 110 đơn vị).

Phiên bản GR Sport (thể hiện qua logo trên cản trước) có mặt trong ảnh nhưng không được nhắc tới chi tiết

Tại một số khu vực nhất định, Toyota Land Cruiser còn có thêm tùy chọn động cơ diesel 3.3L tăng áp với công suất dự đoán 305 mã lực, mô-men xoắn 700 Nm cùng một bản V6 hút khí tự nhiên (đi kèm hộp số tự động 6 cấp cũng chỉ có tại các khu vực trên).

Hộp số được Toyota lựa chọn ghép cặp cùng động cơ toàn cầu mới là loại tự động 10 cấp cho phép xe tăng tốc từ 0 lên 100 km/h trong 6,7 giây – con số đáng tôn trọng nếu xét tới trọng lượng và kích cỡ của chiếc SUV biểu tượng. Hiệu suất nhiên liệu xe tạm thời chưa được công bố nhưng chắc chắn ưu việt hơn mức 16,8 lít/100 km của bản cũ.

Một số thông số khác của Toyota Land Cruiser LC300 bao gồm góc tiếp cận 32 độ, góc thoát 26,5 độ, khoảng sáng gầm xe 230 mm. Kích thước dài x rộng xe là 4.990 x 1.980 mm, chiều dài cơ sở 2.850 mm. Hệ dẫn động 2 cầu là mặc định, hỗ trợ bởi 3 khóa vi sai. Trọng lượng xe thấp hơn trước 200 kg, trọng tâm xe cũng được hạ thấp hơn. Mức xả thải trên thế hệ LC300 chỉ bằng 90% bản trước.

Hệ thống treo thích ứng có mặt trên Toyota Land Cruiser, tương tự là hệ thống cân bằng động học điều khiển điện tử E-KDSS. Hệ thống điều chỉnh chế độ lái Multi-Terrain Select được nâng cấp với các chế độ Auto và Deep Snow, hỗ trợ bởi camera dưới gầm truyền hình ảnh về màn trung tâm khi kích hoạt chức năng Multi-Terrain Monitor.

Một tính năng khác là Crawl Control duy trì tốc độ tự động xe mà không cần người dùng nhấn chân ga khi vận hành off-road. Toyota cũng đã mang Land Cruiser thử nghiệm ở nhiều nơi, trong đó có cả trên đường đua Dakar Rally do những tay đua rally chuyên nghiệp cầm lái.

Nội thất Toyota Land Cruiser đã được làm mới toàn diện xoay quanh tâm điểm là màn cảm ứng trung tâm 12,3 inch (bản mặc định là 9) hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto, sạc điện thoại không dây, camera toàn cảnh 360 độ.

Màn HUD, bộ lọc không khí,  dàn loa JBL cao cấp, hệ thống đọc vân tay, vô lăng chỉnh điện và cửa hậu chỉnh điện là một số trang bị khác. Gói công nghệ an toàn Toyota Safety Sense như thường lệ vẫn có mặt.

Giá bán và thông số Toyota Land Cruiser tại từng khu vực sẽ được công bố sau. Trong bộ ảnh Toyota Land Cruiser mới có ảnh phiên bản thể thao GR Sport nhưng hãng cũng tạm thời chưa nói gì về vấn đề này. Xe được cam kết sẽ có mặt tại nhiều khu vực ngay trong quý III.

Chi tiết Toyota Land Cruiser LC300

Nguồn: Autopro/Motor1, Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900