TPBank tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động

17:47 | 29/05/2018

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có các văn bản về việc chấp thuận đề nghị thành lập một số chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank).

IFC trao giải thưởng danh giá cho TPBank
Ngân hàng đầu tiên phát hành thẻ ATM ngay tại chỗ cho khách hàng
Năm 2018, TPBank dự kiến mở rộng điểm giao dịch trên toàn quốc
Ảnh minh họa

Cụ thể, TPBank được Thống đốc NHNN chấp thuận đề nghị thành lập 5 chi nhánh bao gồm:

Chi nhánh Thái Nguyên tại địa chỉ: Số 78 Hoàng Văn Thụ, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Chi nhánh Lào Cai tại địa chỉ: Số 88 Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Chi nhánh Quảng Nam tại địa chỉ: Số 409 Phan Châu Trinh, phường Phước Hòa, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

Chi nhánh Quận 2 tại địa chỉ: Số 36 Trần Não, khu phố 2, phường Bình An, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh Tiền Giang tại địa chỉ: Số 1976 Trần Hưng Đạo, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Cũng tại các văn bản này, Thống đốc NHNN chấp thuận TPBank được thành lập 6 phòng giao dịch bao gồm:

Phòng giao dịch Quận 3 (trực thuộc Chi nhánh Sài Gòn) tại địa điểm: Số 281 Hai Bà Trưng, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng giao dịch Quận 8 (trực thuộc Chi nhánh Sài Gòn) tại địa điểm: Số 35 Dương Bá Trạc, phường 1, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng giao dịch Quận 10 (trực thuộc Chi nhánh Sài Gòn) tại địa điểm: Số 27, đường 3 tháng 2, phường 11, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng giao dịch Quận 12 (trực thuộc Chi nhánh Sài Gòn) tại địa điểm: Số 154 Trường Trinh, phường Tân Hưng Thuận, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng giao dịch Ngô Quyền (trực thuộc Chi nhánh Hải Phòng) tại địa điểm: Số 143 lô C7 Lê Hồng Phong, phường Đằng Hải, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Phòng giao dịch Hải Châu (trực thuộc Chi nhánh Đà Nẵng) tại địa điểm: Số 475 Hoàng Diệu, phường Hòa Thuận Đông, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

NHNN yêu cầu TPBank có trách nhiệm thực hiện các thủ tục khai trương hoạt động, đăng ký, đăng báo đối với các phòng giao dịch và chi nhánh đã được chấp thuận thành lập theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 9/9/2013 quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 

Sau 12 tháng kể từ ngày ký các văn bản này, TPBank không khai trương hoạt động phòng giao dịch, chi nhánh được chấp thuận thành lập, văn bản chấp thuận của NHNN đương nhiên hết hiệu lực.

Được biết, năm 2018, TPBank đặt mục tiêu tăng vốn điều lệ lên 8.533 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 2.200 tỷ đồng, tăng trưởng 82%, gia nhập nhóm ngân hàng có ROE trên 20%.

Với tiềm lực tài chính vững mạnh, tốc độ tăng trưởng ổn định, đặc biệt tiên phong ứng dụng công nghệ vào các dịch vụ, sản phẩm tài chính ngân hàng cùng danh mục các sản phẩm đa dạng và chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao, TPBank định hướng sẽ trở thành một trong những ngân hàng số hàng đầu tại Việt Nam, luôn ứng dụng những công nghệ mới nhất để phục vụ khách hàng tốt hơn.

HP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750