TP.HCM: Đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất tăng bình quân 0,4 so với trước

19:11 | 09/07/2019

Ngày 9/7, UBND TP.HCM báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hệ số điều chỉnh giá đất mới năm 2019 với mức tăng 0,4 so với hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018.

Theo đó, TP.HCM tính chia thành  5 khu vực: Khu vực 1 (gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11, quận Tân Bình và quận Phú Nhuận): hệ số 2,1 tăng lên 2,5, tỷ lệ tăng 19%.

Khu vực 2 (gồm: Quận 2, Quận 6, Quận 7, quận Gò vấp, quận Bình Thạnh, quận Tân Phú): hệ số 1,9 tăng lên 2,3, tỷ lệ tăng 21%.

Khu vực 3 (gồm: Quận 8, Quận 9, Quận 12, quận Bình Tân, quận Thủ Đức): hệ số 1 tăng lên 2,1; tỷ lệ tăng 23.5%.

Khu vực 4 (gồm: huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, huyện Hóc Môn): hệ số 1,5 tăng lên 1,9; tỷ lệ tăng 26,6%.

Khu vực 5 (huyện cần Giờ): hệ số 1,3 tăng lên 1,7; tỷ lệ tăng 30,7%.

Theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 để xác định nghĩa vụ tài chính cao nhất là 2,1 lần, thấp nhất là 1,1 lần. Do đó, nếu điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất tăng theo xu hướng tăng của thị trường sẽ tạo đột biến, gây khó khăn cho người sử dụng đất và ảnh hưởng đến an sinh xã hội.  Mức tăng  0,4 so với thực tế giá đất trên thị trường hiện nay là phù hợp.

Theo UBND TPHCM, hiện giá đất để tính bồi thường hỗ trợ tái định cư cao gấp 4,75 lần bảng giá đất năm 2018 mà UBND TP.HCM quy định. Riêng giá chuyển nhượng theo kê khai để đóng lệ phí trước bạ từ các hợp đồng chuyển nhượng của người dân theo thống kê của cơ quan thuế TP.HCM cao hơn 3 lần so với bảng giá đất. Giá đất chuyển nhượng trên thị trường hiện cao hơn từ 4 - 6 lần so với bảng giá đất. Do đó, điều chỉnh hệ số K cho phù hợp thực tế là cần thiết.

Về nguyên tắc, khu vực có giá đất theo bảng giá đất thấp thì hệ số điều chỉnh giá đất tính bồi thường bình quân càng cao. Do đó, khi hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 của các khu vực cùng tăng như nhau nhưng các khu vực có giá đất thấp hơn sẽ có tỷ lệ hệ số điều chỉnh giá đất tăng cao hơn và ngược lại.

Lãnh đạo UBND TP.HCM cũng nhận định việc điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh gíá đất của nhóm 1 không ảnh hưởng đến hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức (các quận nội thảnh là 160m2; các quận: 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức vả Thị trấn các huyện là 200m2; Cần Giờ và Khu dân cư nông thôn là 300m2).

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300