TP.HCM: Giá trị sản xuất nông nghiệp 11 tháng ước tăng 2,62% so với cùng kỳ

16:58 | 18/11/2020

Giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn TP.HCM trong tháng 11 ước đạt 1.244 tỷ đồng, lũy kế 11 tháng ước đạt 11.709,5 tỷ đồng, tăng 2,62% so với cùng kỳ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố vừa cho biết. 

Trong đó, trồng trọt ước đạt 2.835,5 tỷ đồng, tăng 4% so cùng kỳ; chăn nuôi ước đạt 5.130 tỷ đồng, tăng 2,1% so cùng kỳ; thủy sản ước đạt 2.771 tỷ đồng, tăng 0,6% so cùng kỳ; và dịch vụ nông nghiệp ước đạt 900 tỷ đồng, tăng 7,6% so cùng kỳ.

tphcm gia tri san xuat nong nghiep 11 thang uoc tang 262 so voi cung ky
Ảnh minh họa

Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM cũng cho biết, diện tích gieo trồng rau các loại ước đạt 16.500 ha, tăng 1,3% so cùng kỳ. Sản lượng ước đạt 470.250 tấn, tăng 2,1% so cùng kỳ. Diện tích hoa, cây kiểng ước đạt 2.500 ha, tăng 5,3% so cùng kỳ; trong đó mai 680 ha, tăng 2,4% so cùng kỳ; lan 375 ha, xấp xỉ so cùng kỳ; hoa nền 855 ha, tăng 14% so cùng kỳ; kiểng - bonsai 590 ha, tăng 0,9% so với cùng kỳ.

Thời gian qua, ngành nông nghiệp TP.HCM cũng đã triển khai dán tem truy xuất nguồn gốc rau củ quả VietGAP tại các hợp tác xã nông nghiệp: Phước An, Phú Lộc, Mai Hoa, Ngã 3 Giồng, Phước Bình, Nấm Việt và Liên tố Rau an toàn Tân Trung. Sản phấm rau quản lý truy xuất nguồn gốc đạt 24 tấn/ngày và được bày bán tại 50 điểm bán hàng các hệ thống siêu thị Saigon Co.op, siêu thị Big C, siêu thị Lotte và siêu thị AEON.

Hiện nay, tổng số chứng nhận VietGAP trên rau quả còn hạn là 543 tổ chức, cá nhân, với 895,4 ha diện tích canh tác (tương đương 6.310,6 ha diện tích gieo trồng, chiếm tỷ lệ 38,2% diện tích gieo trồng rau: 16.500 ha), sản lượng ước đạt 142.530,9 tấn/năm và chứng nhận VietGAHP trên đàn heo còn hạn là 77.000 con (chiếm tỷ lệ 57% tổng đàn heo: 135.132 con).

Từ đầu năm đến nay, ngành nông nghiệp TP.HCM đã phối hợp tổ chức 101 phiên chợ nông sản an toàn tại 6 địa điểm, 1.909 lượt đơn vị, với 2.015 gian hàng tham gia vào thứ Bảy và Chủ nhật hàng tuần. Lũy kế từ năm 2016 đến nay đã tổ chức 661 phiên chợ, 12.206 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại sản xuất, kinh doanh nông sản trên địa bàn thành phố và các tỉnh, thành lân cận tham gia, với tổng số 13.298 gian hàng tham gia.

Đặc biệt từ đầu năm đến hết tháng 11, TP.HCM đã có 188 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp thành lập mới. Lũy kế từ năm 2016 đến nay có 910 doanh nghiệp thành lập mới, nâng tổng số doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp đang hoạt động tại thành phố hiện nay là 1.870 doanh nghiệp.

Lãnh đạo ngành nông nghiệp TP.HCM cho biết, trong tháng cuối năm, ngành nông nghiệp tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình của mình và thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm tại vùng sản xuất; công tác quản lý, kiểm tra chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vật tư nông nghiệp; công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trông - vật nuôi; công tác phòng chống thiên tai, bão, triều cường và quản lý bảo vệ rừng, động vật hoang dã.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850