TP.HCM thông qua bảng giá đất giai đoạn 2020-2024

14:24 | 17/01/2020

HĐND TP.HCM vừa tổ chức kỳ họp thứ 18 (kỳ họp bất thường) về xây dựng điều chỉnh giá đất ở thành phố giai đoạn 2020-2024.

Tại kỳ họp, Phó chủ tịch UBND TP.HCM Trần Vĩnh Tuyến trình bày tờ trình của UBND thành phố thông qua bảng giá đất trên địa bàn giai đoạn 2020-2024.

tphcm thong qua bang gia dat giai doan 2020 2024
Ảnh minh họa

Về bảng giá đất mới, UBND TP.HCM đề nghị giữ nguyên các mức giá đối với đất ở được ban hành theo Quyết định 51/2014 của UBND thành phố và Quyết định 30/2017 về điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định 51; đồng thời bổ sung bảng giá đất trong khu công nghệ cao.

Cụ thể, đối với 19 quận giá tối thiểu 1,5 triệu đồng/m2 và giá tối đa 162 triệu đồng/m2; đối với 5 thị trấn và các xã đô thị hóa loại V thuộc 5 huyện giá tối thiểu 120.000 đồng/m2 và giá tối đa 15 triệu đồng/m2; đối với các xã đồng bằng của 5 huyện giá tối thiểu 60.000 đồng/m2 và giá tối đa 18 triệu đồng/m2.

Đất thương mại, dịch vụ tính bằng 80% giá đất ở liền kề. Tuy nhiên, giá đất thương mại, dịch vụ không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa tập trung được tính bằng 60% giá đất ở liền kề. Đất giáo dục, y tế tính bằng 60% giá đất ở liền kề. Đất tôn giáo tính bằng 60% giá đất ở liền kề. Đất trong Khu Công nghệ cao được tính theo mặt bằng giá đất ở, sau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao. Cụ thể, đất với đất thương mại, dịch vụ tính bằng 80% giá đất ở; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ thì tính bằng 60% giá đất ở.

Tại kỳ họp, các đại biểu đã biểu quyết thông qua 2 tờ trình của UBND TP.HCM về bảng giá đất trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2020-2024; hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn thành phố.

Bảng giá đất trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2020-2024 ban hành ổn định trong 5 năm và được xác định làm căn cứ để áp dụng trong việc tính tiền sử dụng đất (khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở; chuyển mục đích sử dụng đất); tính thuế sử dụng đất; tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai…

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900