Tỷ giá ngày 1/11: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại ngày đầu tháng

10:30 | 01/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (1/11), trong khi tỷ giá trung tâm tăng trở lại sau phiên giảm trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tang tro lai ngay dau thang Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 25-29/10
ty gia ngay 111 ty gia trung tam tang tro lai ngay dau thang Tỷ giá ngày 29/10: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tang tro lai ngay dau thangty gia ngay 111 ty gia trung tam tang tro lai ngay dau thang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 đồng, tăng 9 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau phiên giảm mạnh 14 đồng trước đó.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tang tro lai ngay dau thang

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.784 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tang tro lai ngay dau thang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.620 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.670 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.830 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.860 VND/USD.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tang tro lai ngay dau thang

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 94,181 điểm, tăng 0,047 điểm (+0,05%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng nhẹ và giao dịch gần mức cao nhất một tuần rưỡi so với các đồng tiền chủ chốt khi lạm phát gia tăng nhanh chóng ở Mỹ đã thúc đẩy khả năng tăng lãi suất sớm của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

So với yên Nhật, sáng nay bạc xanh tiếp tục tăng 0,12% so với cuối tuần trước, ở 114,1 JPY/USD, sau khi đồng tiền Nhật Bản suy yếu trong bối cảnh bất ổn chính trị giảm tại đất nước này.

Đảng Dân chủ Tự do cầm quyền của Thủ tướng Nhật Bản Fumio Kishida đã chiếm ưu thế vững chắc trong cuộc bầu cử quốc hội vào Chủ nhật.

“Bất ổn chính trị giảm dẫn tới sự suy yếu nhẹ của đồng yên sáng nay. Yếu tố tác động lớn đến xu hướng cặp USD-JPY tiếp tục vẫn là Fed", Shinichiro Kadota, chiến lược gia FX cấp cao tại Barclays nói.

Chính sách tiền tệ ở Mỹ và các nơi khác đang được tập trung theo dõi trong tuần này, với Fed được cho là sẽ công bố giảm bớt các biện pháp kích thích vào thứ Ba.

Trong khi đó, chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân tại Mỹ - thước đo lạm phát ưa thích của Fed - đã tăng 4,4%, củng cố kỳ vọng của thị trường về việc ngân hàng trung ương nước này sẽ tăng lãi suất vào khoảng giữa năm tới.

Ngân hàng Trung ương Úc cũng sẽ đưa ra quyết định chính sách vào thứ Ba, với quan điểm lâu nay là sẽ giữ lãi suất không tăng cho đến năm 2024.

Sáng nay, đô la Úc giảm 0,08% xuống 0,7512 USD, tiếp tục mất giá từ mức cao nhất gần 4 tháng là 0,75555 USD đạt được vào tuần trước.

Ngân hàng Trung ương Anh (BOE) sẽ công bố quyết định chính sách vào thứ Năm, với thị trường đang cân nhắc xem liệu BOE có đưa ra thông tin về việc tăng lãi suất tại cuộc họp hay không.

Bảng Anh sáng nay đi ngang và giao dịch ở 1,3682 USD, trước đó đã giảm xuống 1,3663 USD - lần đầu tiên kể từ giữa tháng 10.

Trong khi đó, euro giảm nhẹ và giao dịch ở 1,1553 USD, gần mức thấp nhất kể từ ngày 13/10.

Đô la New Zealand sáng nay tăng nhẹ 0,05% và giao dịch ở 0,7169 USD.

ty gia ngay 111 ty gia trung tam tang tro lai ngay dau thang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150