Tỷ giá ngày 11/11: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

09:56 | 11/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (11/11), trong khi tỷ giá trung tâm tăng trở lại sau bốn phiên giảm liên tiếp trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng đã được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 1111 ty gia trung tam tang tro lai Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/11
ty gia ngay 1111 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá ngày 10/11: Tỷ giá trung tâm giảm phiên thứ tư liên tiếp

ty gia ngay 1111 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.105 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau bốn phiên giảm liên tiếp với tổng mức giảm là 52 đồng.

ty gia ngay 1111 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và 23.748 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng đã được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 1111 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.525 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.580 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.740 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.765 VND/USD.

ty gia ngay 1111 ty gia trung tam tang tro lai

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 94,914 điểm, tăng +0,010 (+0,01%) điểm so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng và lên mức cao nhất trong năm so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt, sau khi lạm phát của Mỹ tiếp tục "nóng" hơn khiến thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể sớm phải tăng lãi suất.

Sáng nay, euro đi ngang và giao dịch ở 1,1478 USD - gần mức thấp nhất so với đô la Mỹ kể từ tháng 7/2020, sau khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 của Mỹ vừa được công bố với mức tăng 6,2% so với cùng kỳ.

Bảng Anh sáng nay tăng nhẹ 0,04% ở 1,3410 USD, nhưng vẫn gần mức thấp nhất kể từ tháng 12/2020.

Trong khi đó, bạc xanh tăng 0,14% so với yên Nhật và ở mức 114,08 JPY/USD, thoát khỏi mức thấp nhất trong một tháng.

Người đứng đầu chiến lược ngoại hối của National Australia Bank’s, Ray Attrill, cho biết tỷ giá biến động mạnh, đặc biệt là trong một quãng thời gian ngắn, cho thấy các nhà đầu tư tin rằng Fed sẽ tăng lãi suất nếu giá cả tiếp tục tăng cao hơn.

“Thị trường vẫn tin tưởng vào Fed, rằng họ sẽ không để lạm phát kéo dài và duy trì ở mức cao. Tuy nhiên, nếu chỉ số bạc xanh tăng cao hơn 95 thì các nhà đầu tư có thể bắt đầu phải suy nghĩ lại", ông nói.

Sáng nay, đô la Úc và New Zealand giảm so với bạc xanh, lần lượt giảm 0,11% ở mức 0,7319 USD và giảm 0,03% ở 0,7055 USD.

Dữ liệu lao động của Úc sẽ được công bố trong ngày, nhưng các nhà phân tích cho rằng số liệu sẽ khó bao quát do những hạn chế của việc phong tỏa vì đại dịch COVID-19 gây ra.

Triển vọng để bạc xanh tăng thêm có khả năng phụ thuộc vào manh mối về các động thái tiếp theo của Fed và liệu lạm phát tiếp tục tăng - nguyên nhân dẫn đến khả năng bán trên thị trường chứng khoán - có gia tăng sức ép lên tâm lý thị trường hay không.

“Về thị trường ngoại hối, chúng ta đang gặp khó khăn trong việc xác định xu hướng tỷ giá. Với bạc xanh, chúng ta đang có một tình huống khó đoán: nếu Fed không phản ứng với lạm phát cao thì đồng đô la giảm giá; nếu Fed tiến hành thắt chặt trong tương lai thì đồng đô la sẽ có triển vọng khả quan. Hiện tại, bạc xanh đang bị mắc kẹt giữa hai tình huống này", chiến lược gia Alan Ruskin của Deutsche Bank nói.

Ở thông tin khác, dữ liệu tăng trưởng của Anh sẽ được công bố trong ngày hôm nay.

ty gia ngay 1111 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900