Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/11

08:04 | 11/11/2021

Liên Bộ Tài chính - Công Thương vừa điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu từ 10/11. Cụ thể, giá xăng RON 95 được điều chỉnh tăng 660 đồng/lít, xăng E5 RON 92 tăng 550 đồng/lít. Mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 23.660 đồng/lít và xăng RON 95 là 24.990 đồng/lít.

diem lai thong tin kinh te ngay 1011 121413 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/11
diem lai thong tin kinh te ngay 1011 121413 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 10/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.100 VND/USD, giảm tiếp 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.743 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.655 VND/USD, giảm 06 đồng so với phiên 09/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.380 VND/USD và 23.440 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 10/11, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,66%; 1W 0,77%; 2W 0,88 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON, không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 2W trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,29%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 0,77%; 7Y 1,15%; 10Y 2,10%; 15Y 2,35%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 10/11, KBNN huy động thành công 9.912/10.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 99%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được toàn bộ 4.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 2.912/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động toàn bộ 3.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,09%/năm (-0,06%); kỳ hạn 15 năm tại 2,34%/năm (-0,01%); kỳ hạn 20 năm tại 2,81%/năm (+0,01%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán phân hóa khi cổ phiếu vốn hóa lớn giảm nhẹ, các cổ phiếu vốn hóa vừa và và nhỏ tăng điểm. Chốt phiên, VN-Index tăng 3,52 điểm (+0,24%) lên 1.465,02 điểm; HNX-Index tăng 5,51 điểm (+1,29%) lên 438,24 điểm; UPCoM-Index tăng 0,48 điểm (+0,44%) lên 109,66 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 36.100 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 814 tỷ VND trên cả ba sàn.

Liên Bộ Tài chính - Công Thương vừa điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu từ 10/11. Cụ thể, giá xăng RON 95 được điều chỉnh tăng 660 đồng/lít, xăng E5 RON 92 tăng 550 đồng/lít. Mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 23.660 đồng/lít và xăng RON 95 là 24.990 đồng/lít. Đây đều là mức cao nhất từ tháng 7/2014. Trong khi đó, giá các mặt hàng dầu được điều chỉnh giữ nguyên hoặc giảm tùy loại. Sau khi điều chỉnh, giá bán đối với mặt hàng dầu diesel là 18.710 đồng/lít; dầu hỏa là 17.630 đồng/lít và dầu mazut là 16.820 đồng/kg.

Tin quốc tế

Chỉ số giá tiêu dùng CPI toàn phần và CPI lõi tại Mỹ lần lượt tăng 0,9% và 0,6% m/m trong tháng 10, nối tiếp đà tăng 0,4% và 0,2% của tháng trước đó, cao hơn so với mức tăng 0,6% và 0,4% theo dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2020, CPI toàn phần và CPI lõi của Mỹ lần lượt tăng 6,2% và 4,6% trong tháng vừa qua.

Tiếp theo, trên thị trường lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 06/11 ở mức 267 nghìn đơn, giảm nhẹ từ mức 271 nghìn đơn của tháng trước đó, tuy nhiên chưa đạt mức 257 nghìn đơn theo kỳ vọng.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết CPI của nước này chính thức tăng 0,5% m/m trong tháng 10, sau khi đi ngang ở tháng trước đó (0,0% m/m), không thay đổi so với kết quả thống kê sơ bộ. So với cùng kỳ năm 2020, CPI tại Đức tăng 4,5% trong tháng 10.

Tổng Cục Thống kê Trung Quốc cho biết chỉ số CPI và PPI tại Trung Quốc lần lượt tăng 1,5% và 13,5% y/y trong tháng 10, cùng cao hơn so với mức 0,7% và 10,7% của tháng trước đó, đồng thời cao hơn mức 1,4% và 12,2% theo dự báo. Đây là tháng có mức tăng CPI y/y cao nhất kể từ tháng 11/2020 cho tới nay.

Tỷ giá ngày 10/11: USD = 0.871 EUR (0.97% d/d); EUR = 1.148 USD (-0.97% d/d); USD = 0.746 GBP (1.13% d/d); GBP = 1.340 USD (-1.13% d/d); GBP = 1.168 EUR (-0.16% d/d); EUR = 0.857 GBP (0.16% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200