Tỷ giá ngày 11/5: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm mạnh

10:10 | 11/05/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (11/5), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm mạnh thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại một số ngân hàng cũng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 115 ty gia trung tam tiep tuc giam manh Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/5
ty gia ngay 115 ty gia trung tam tiep tuc giam manh Tỷ giá ngày 10/5: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm mạnh

ty gia ngay 115 ty gia trung tam tiep tuc giam manh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.145 VND/USD, giảm mạnh 17 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ hai liên tiếp với tổng mức giảm là 34 đồng, xóa sạch mức tăng 21 đồng trong 5 phiên liên tiếp trước đó.

Biểu đồ tỷ giá trung tâm vẫn duy trì xu hướng giảm kéo dài kể từ đầu tháng Tư đến nay.

ty gia ngay 115 ty gia trung tam tiep tuc giam manh

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.789 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại một số ngân hàng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 115 ty gia trung tam tiep tuc giam manh

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.870 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.980 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.140 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.171 VND/USD.

ty gia ngay 115 ty gia trung tam tiep tuc giam manh

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,247 điểm, giảm -0,031 điểm (-0,03%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tiếp tục suy yếu khi thị trường đang chờ đợi dữ liệu về giá tiêu dùng của Mỹ sẽ được công bố vào thứ Tư, để xem liệu áp lực lạm phát có đang gia tăng hay không, hay nó vẫn có thể đẩy lợi suất trái phiếu kho bạc cao hơn và làm chậm đà giảm của đồng bạc xanh?

Lợi suất trái phiếu kho bạc và đồng bạc xanh đã biến động mạnh khi các nhà đầu tư điều chỉnh kỳ vọng của họ về thời điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ bắt đầu giảm bớt việc mua trái phiếu và tăng lãi suất khi nền kinh tế Mỹ tăng trưởng tốt hơn.

Các phát biểu từ thành viên của Fed trong tuần này có thể sẽ khiến các nhà đầu tư phải cân nhắc nhiều điều, khi họ đưa ra dự báo về cách mà các nhà hoạch định chính sách sẽ phản ứng với những rủi ro suy thoái do đại dịch COVID-19 gây ra ở một số nền kinh tế lớn.

Một số đồng tiền hàng hóa đang gia tăng sức mạnh so với bạc xanh khi giá dầu, đồng, thép và các kim loại khác được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng giá.

Nhiều nhà đầu tư kỳ vọng nhu cầu hàng hóa sẽ tăng cao hơn khi việc tiêm chủng được triển khai rộng rãi cho phép nhiều quốc gia tiếp tục quay trở lại với các hoạt động kinh tế như bình thường.

Ngoài ra, những hạn chế về nguồn cung đối với một số mặt hàng cho thấy giá có thể tiếp tục tăng trong một thời gian dài.

So với đồng đô la Canada, sáng nay bạc xanh đang được giao dịch ở mức 1,2099 CAD, giảm 0,02%, gần với mức thấp nhất trong hơn ba năm.

Đồng đô la Úc tăng 0,1% lên 0,7838 USD, gần mức cao nhất trong 11 tuần. Trong khi đồng đô la New Zealand được giao dịch ở mức 0,7267 USD, gần mức cao nhất kể từ cuối tháng Hai.

Với các đồng tiền khác, sáng nay, bảng Anh tăng nhẹ và đang được giao dịch ở 1,4120 USD, gần với mức cao nhất kể từ ngày 25/2, do các nhà đầu tư hào hứng với việc nền kinh tế của Anh sẽ mở cửa trở lại

Sáng nay, đồng euro tăng 0,1% lên mức 1,2141 USD.

Riêng so với đồng yên, bạc xanh nhích nhẹ và ở mức 108,87 JPY.

ty gia ngay 115 ty gia trung tam tiep tuc giam manh

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900