Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/5

08:04 | 11/05/2021

Ngày 10/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,06 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 2W, không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,18%; 1W 1,26%; 2W 1,32% và 1M 1,39%; Lực cầu dâng cao kéo hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn bứt phá. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 17,77 điểm (+1,43%) lên 1.259,58 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 105 Điểm lại thông tin kinh tế tuần 4-7/5
diem lai thong tin kinh te ngay 105 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên đầu tuần 10/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.162 VND/USD, giảm mạnh 17 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.807 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.060 VND/USD, giảm tiếp 04 đồng so với phiên 07/05. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng trở lại 30 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.440 - 23.490 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 10/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,06 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 2W, không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,18%; 1W 1,26%; 2W 1,32% và 1M 1,39%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,13%; 1W 0,17%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng nhẹ ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,69%; 5Y 1,15%; 7Y 1,45%; 10Y 2,37%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, lực cầu dâng cao kéo hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn bứt phá. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 17,77 điểm (+1,43%) lên 1.259,58 điểm; HNX-Index tăng 0,41 điểm (+0,15%) lên 280,27 điểm; UPCoM-Index giảm 0,01 điểm (-0,01%) xuống 80,84 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 26.200 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng trở lại gần 93 tỷ đồng trên cả 3 sàn sau 5 phiên liên tiếp bán ra.

Theo báo cáo mới nhất từ Bộ Tài chính, từ đầu năm đến hết tháng 4/2021, kế hoạch vốn đầu tư công (ĐTC) năm 2021 còn lại chưa được các bộ, ngành, địa phương triển khai phân bổ là 61.611,42 tỷ đồng. Con số này chiếm 13,36% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao và nằm ở 27 bộ, 40 địa phương.

Trong đó, vốn đầu tư công có nguồn trong nước, chưa bao gồm vốn chương trình mục tiêu quốc gia còn gần 55.277 tỷ đồng và vốn ngoài nước là 6.334 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Hãng tin Associated Press AP phối hợp cùng Trung tâm Khảo sát Quốc gia NORC (Mỹ) công bố kết quả thăm dò cho thấy 63% người Mỹ tán thành hiệu suất công việc của Tổng thống Mỹ Joe Biden cho đến nay, tăng 2% so với cuộc thăm dò vào cuối tháng Ba.

Cuộc thăm dò cho thấy 96% thành viên đảng Dân chủ, 62% thành viên độc lập và 23% đảng viên Cộng hòa tham gia khảo sát cho biết họ tán thành công việc của ông Biden trong ba tháng đầu tiên nắm quyền. Cuộc khảo sát cũng cho thấy người Mỹ ngày càng lạc quan về hướng đi của đất nước, với 54% số người được hỏi trong cuộc thăm dò này cho rằng đất nước đang đi đúng hướng, so với 44% có quan điểm ngược lại.

Đáng chú ý, mức 54% là tỷ lệ cao nhất trong số bất kỳ câu trả lời thăm dò nào của AP-NORC cho câu hỏi này kể từ năm 2017.

Giá nhà trung bình tại nước Anh ở mức 258,2 nghìn GBP/căn trong tháng 4, tăng 1,4% m/m, mạnh hơn mức tăng 1,1% của tháng trước đó và vượt so với mức tăng 0,3% theo dự báo. So với cùng kỳ năm trước, giá nhà tại quốc gia này đã tăng tới 8,2%.

Doanh số bán lẻ của nước Úc đạt 30,7 tỷ AUD trong tháng 4, tương đương với mức tăng 1,3% m/m, gần khớp với dự báo tăng 1,4% giống như trong tháng 3. Như vậy, doanh số bán lẻ của tháng vừa qua đã tăng 2,2% so với cùng kỳ 2020.

Tiếp theo, ngân hàng Quốc gia Úc NAB khảo sát cho biết niềm tin kinh doanh tại nước này ở mức 26,0 điểm trong tháng vừa qua, tăng mạnh từ mức 17,0 điểm của tháng trước đó, đồng thời đánh dấu mức niềm tinh kinh doanh cao nhất trong lịch sử.

Tỷ giá ngày 10/05: USD = 0.824 EUR (0.28% d/d); EUR = 1.213 USD (-0.28% d/d); USD = 0.708 GBP (-1.06% d/d); GBP = 1.412 USD (1.06% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000