Tỷ giá ngày 12/10: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng nhẹ

09:54 | 12/10/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (12/10), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng đã được điều chỉnh giảm nhẹ so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 1210 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe Tỷ giá ngày 11/10: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
ty gia ngay 1210 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-8/10

ty gia ngay 1210 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.174 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên thứ hai tăng liên tiếp với tổng mức tăng là 9 đồng.

ty gia ngay 1210 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.819 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng đã được điều chỉnh giảm nhẹ so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 1210 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.620 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.680 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.840 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.864 VND/USD.

ty gia ngay 1210 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 94,387 điểm, tăng nhẹ +0,027 điểm (+0,03%) so với thời điểm mở cửa.

Trong khi đó, đồng yên chạm mức thấp nhất trong ba năm so với bạc xanh, nối dài một đợt trượt giá mạnh khi các nhà giao dịch đánh giá rằng giá năng lượng tăng cao sẽ thúc đẩy nhu cầu đối với đô la Mỹ và kỳ vọng đồng tiền này sẽ còn tăng so với các đồng tiền khác.

Đồng yên sáng nay tiếp tục giảm 0,06% ở mức 113,38 JPY/USD. Trước đó, nó đã phiên giao dịch "tồi tệ" nhất so với bạc xanh trong 5 tháng khi xuống mức thấp nhất kể từ tháng 12/2018.

Sự sụt giảm của đồng tiền Nhật Bản đã giúp bạc xanh đứng vững so với các đồng tiền chủ chốt khác, dù đô la Úc đang tăng do giá năng lượng tăng và giá quặng sắt tăng.

“Những gì chúng ta đang thấy trên thị trường tiền tệ là sự kết hợp giữa triển vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ thông báo giảm dần kích thích vào tháng 11 và một đợt tăng giá hàng hóa ngay ở thời điểm hiện tại”, Kim Mundy, nhà chiến lược tiền tệ và kinh tế cao cấp tại Commonwealth Bank of Australia, nhận xét.

Bà Mundy cho biết những yếu tố này đang ảnh hưởng đến đồng yên, bởi vì Nhật Bản là nước nhập khẩu năng lượng ròng và vì vậy giá năng lượng tăng vọt thực sự là áp lực lên giá tiêu dùng.

Theo báo cáo mới nhất, giá bán buôn tại Nhật Bản đã tăng 6,3% so với cùng kỳ trong tháng Chín do chi phí nguyên liệu thô tiếp tục tăng.

Bên cạnh đó, đồng yên cũng nhạy cảm với lợi suất trái phiếu của Mỹ khi lãi suất trong nước được neo gần bằng 0.

Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã nối dài mức tăng, hiện ở 1,6136% - mức cao nhất kể từ tháng Sáu.

Ở thông tin khác, giá dầu thô WTI đã chạm 82,18 USD/thùng - mức cao nhất kể từ cuối năm 2014; và giá dầu Brent đạt mức cao nhất trong ba năm.

Với giá các mặt hàng khác cũng tăng mạnh, đô la Úc sáng nay giảm 0,15% ở mức 0,7340 USD, trước đó nó đã chạm mức cao nhất một tháng so với bạc xanh.

Trong khi đó, đô la New Zealand tăng nhẹ và giao dịch ở mức 0,6934 USD.

Tác động lên lạm phát từ giá năng lượng tăng đã củng cố thêm khả năng Fed sẽ thông báo cắt giảm chương trình mua tài sản thế chấp vào tháng 11, làm tăng khả năng lãi suất sẽ được điều chỉnh cao hơn vào cuối năm 2022, mặc dù dữ liệu việc làm được công bố vào thứ Sáu tuần trước đã không đạt được kỳ vọng.

Các nhà hoạch định chính sách tại các ngân hàng trung ương khác cũng lo ngại về giá cả, với việc Ngân hàng Trung ương Anh gợi ý rằng họ sẽ tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát, hỗ trợ bảng Anh ngay cả khi nền kinh tế nước này vẫn đang chật vật để phục hồi.

Bảng Anh đã tăng lên mức cao nhất trong hai tuần là 1,3673 USD vào thứ Hai, trước khi giảm nhẹ vào sáng nay và giao dịch ở 1,3592 USD.

Euro sáng nay mặc dù tăng nhẹ nhưng vẫn gần mức thấp nhất trong một năm và hiện giao dịch ở mức 1,1550 USD.

Ở nơi khác, đồng won của Hàn Quốc đã giảm xuống 1.200 KRW/USD - mức thấp nhất 14 tháng, khi Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc giữ ổn định lãi suất.

ty gia ngay 1210 ty gia trung tam tiep tuc tang nhe

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250