Tỷ giá ngày 1/4: Giá USD theo xu hướng giảm?

10:07 | 01/04/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (1/4), trong khi tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng, thì tại các ngân hàng giá mua - bán đồng bạc xanh có tăng, có giảm. 

ty gia ngay 14 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/3
ty gia ngay 14 Tỷ giá ngày 31/3: Giá mua - bán USD tăng nhẹ
ty gia ngay 14

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay đã điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng so với phiên cuối phiên trước, hiện ở mức 23.232 đồng/USD.

ty gia ngay 14

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ấn định giá mua vào ở mức 23.175 đồng/USD, trong khi giá bán ra được niêm yết ở mức 23.650 đồng/USD.

ty gia ngay 14

Sáng nay, giá mua – bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng có tăng, có giảm, nhưng so với sáng qua, tỷ giá đã giảm khá mạnh.

Cụ thể, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.400 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.520 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.630 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.700 đồng/USD.

ty gia ngay 14

Trên thị trường thế giới, sáng nay, chỉ số đô la Mỹ (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 99,14 điểm, tăng 0,14 điểm (0,14%) so với giá mở cửa.

ty gia ngay 14

Hôm qua, đồng USD đã tăng khi các nhà đầu tư Nhật Bản tăng mua vào đồng bạc xanh vào ngày cuối cùng của năm tài chính tại Nhật.

“Câu chuyện là người Nhật đang bị thiếu Đô la, điều này dường như sẽ giúp hỗ trợ đồng Đô la khi thị trường London mở cửa”, Yukio Ishizuki, chiến lược gia FX tại Daiwa Securities, nói với CNBC.

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000