Tỷ giá ngày 16/11: Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ

09:29 | 16/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (16/11), trong khi tỷ giá trung tâm tăng nhẹ sau phiên giảm trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 1611 ty gia trung tam tang nhe Tỷ giá ngày 15/11: Tỷ giá trung tâm giảm trở lại
ty gia ngay 1611 ty gia trung tam tang nhe Tỷ giá ngày 12/11: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

ty gia ngay 1611 ty gia trung tam tang nhe

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.107 đồng, tăng 3 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng nhẹ trở lại sau khi giảm 11 đồng ở phiên trước đó.

ty gia ngay 1611 ty gia trung tam tang nhe

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và 23.750 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 1611 ty gia trung tam tang nhe

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.520 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.570 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.730 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.760 VND/USD.

ty gia ngay 1611 ty gia trung tam tang nhe

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 95,456 điểm, giảm -0,068 (-0,07%) điểm so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh giảm nhẹ trong bối cảnh các nhà đầu tư chờ đợi dữ liệu doanh số bán lẻ của Mỹ và cẩn trọng trước khả năng số liệu công bố mạnh mẽ có thể gây ra lạm phát và thêm áp lực lên Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thúc đẩy họ tăng lãi suất.

Các cuộc trao đổi giữa Tổng thống Mỹ Joe Biden và người đồng cấp Trung Quốc Tập Cận Bình trong phiên họp trực tuyến hôm qua cũng có khả năng tạo ra ảnh hưởng trên thị trường tài chính.

Mặc dù euro sáng nay tăng 0,1% ở 1,1379 USD nhưng vẫn ở dưới mức 1,14 đạt được hồi tháng 7/2020, trong bối cảnh lo ngại gia tăng trước sự bùng phát trở lại dịch COVID-19 và Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) thể hiện quan điểm ôn hòa hơn trong kiềm chế lạm phát.

“Nếu chúng ta thực hiện bất kỳ biện pháp thắt chặt nào bây giờ, nó có thể gây hại nhiều hơn là có lợi”, Chủ tịch ECB Christine Lagarde nói.

“Chúng tôi kỳ vọng sự thận trọng của ECB sẽ hạn chế khả năng phục hồi của euro so với đồng đô la Mỹ trong những tháng tới”, chiến lược gia ngoại hối cấp cao của Rabobank, Jane Foley nói.

Ở nơi khác, bảng Anh sáng nay đi ngang và giao dịch ở 1,3422 USD, trong bối cảnh Thống đốc Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) Andrew Bailey thừa nhận ông "rất không yên tâm" về lạm phát.

Trong khi đó, Chủ tịch Ngân hàng Trung ương Canada, Tiff Macklem, thậm chí còn phát biểu trực diện hơn: “Chúng tôi đang tiến gần hơn đến việc tăng lãi suất".

Sáng nay, đô la Canada tăng 0,11% và ở mức 1,2502 CAD/USD.

Hôm nay, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Úc (RBA), Philip Lowe, cũng sẽ có bài phát biểu về lạm phát. Quan điểm "diều hâu" hơn nếu có sẽ là một bất ngờ, sau khi biên bản cuộc họp vừa qua cho thấy RBA vẫn kỳ vọng sẽ giữ lãi suất ở mức thấp kỷ lục cho đến năm 2024 mặc dù họ thừa nhận rủi ro lạm phát đang gia tăng.

Sáng nay, đô la Úc tăng 0,2% và ở mức 0,7362 USD - mức trung bình động trong 50 ngày.

Đồng tiền nhạy cảm với rủi ro khác là đô la New Zealand sáng nay tăng nhẹ và giao dịch ở 0,7052 USD; trong khi bạc xanh sáng nay tăng 0,1% so với yên Nhật và giao dịch ở 114,23 JPY/USD.

ty gia ngay 1611 ty gia trung tam tang nhe

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900