Tỷ giá ngày 12/11: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

10:04 | 12/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (12/11), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục có phiên tăng thứ hai liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng qua.

ty gia ngay 1211 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá ngày 11/11: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
ty gia ngay 1211 ty gia trung tam tiep tuc tang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/11

ty gia ngay 1211 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.115 đồng, tăng 10 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên tăng thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 15 đồng.

ty gia ngay 1211 ty gia trung tam tiep tuc tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và 23.758 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng qua.

ty gia ngay 1211 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.515 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.570 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.730 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.754 VND/USD.

ty gia ngay 1211 ty gia trung tam tiep tuc tang

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 95,251 điểm, giảm -0,002 điểm so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, chỉ số bạc xanh giảm nhẹ những vẫn ở mức cao nhất trong 16 tháng và đang hướng đến tuần tốt nhất trong gần 5 tháng so với các đồng tiền chủ chốt khác, do lo ngại lạm phát của Mỹ sẽ tiếp tục gia tăng và kéo dài có thể thúc đẩy Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất sớm hơn dự kiến.

Dữ liệu công bố hôm thứ Tư cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ở Mỹ tăng trên diện rộng vào tháng 10 với tốc độ tăng so với cùng kỳ năm trước ở mức nhanh nhất kể từ năm 1990. Thông tin này ngay lập tức dẫn tới hoài nghi tuyên bố của Fed rằng áp lực giá cả sẽ chỉ là nhất thời; thúc đẩy suy đoán rằng các nhà hoạch định chính sách sẽ nâng lãi suất sớm hơn dự kiến.

Thị trường hiện dự đoán Fed sẽ có một đợt tăng lãi suất đầu tiên vào tháng Bảy năm sau và một đợt tăng lãi suất khác vào tháng Mười hai cùng năm.

“Chúng tôi vẫn cho rằng giá cả thị trường có khả năng ổn định hơn nữa, đặc biệt là vào năm 2023, điều này hỗ trợ thêm cho USD", chiến lược gia Kimberley Mundy của Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia viết trong một bản tin.

Chủ tịch Fed New York, John Williams, sắp có bài phát biểu tại một hội nghị trực tuyến, có khả năng cung cấp một cái nhìn "thoáng qua" về cảm nhận của các nhà hoạch định chính sách với tình trạng lạm phát tăng nóng tại Mỹ.

Sáng nay, euro giảm -0,11% và giao dịch ở mức 1,1438 USD - mức thấp nhất trong 16 tháng.

Trong khi đó, bảng Anh giảm -0,13% ở mức 1,3354 USD - mức thấp nhất trong năm nay.

Bạc xanh tăng cao tới 114,25 JPY/USD (+017%), mức cao nhất trong một tuần.

Với các đồng tiền nhạy cảm với rủi ro, đô la Úc giảm xuống mức thấp nhất hơn một tháng so với bạc xanh ở 07281 USD (-0,18%); đô la New Zealand giảm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 14/10 ở 0,7003 (-0,24%).

ty gia ngay 1211 ty gia trung tam tiep tuc tang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900