Tỷ giá ngày 17/2: Tỷ giá trung tâm giảm trong phiên đầu năm mới

10:00 | 17/02/2021

Sáng nay (17/2), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục được điều chỉnh giảm mạnh thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng đã tăng so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 172 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi Tỷ giá ngày 9/2: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm
ty gia ngay 172 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/2
ty gia ngay 172 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.122 VND/USD, giảm 15 đồng so với phiên trước Tết (9/2). Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.766 VND/USD với giá bán ra.

ty gia ngay 172 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

Sáng nay, tại các ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, nhiều ngân hàng đã điều chỉnh tăng giá mua - bán đồng bạc xanh so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 172 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

Cụ thể, tính đến 10h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.880 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.920 VND/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.070 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.120 VND/USD.

ty gia ngay 172 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,665 điểm, tăng +0,156 điểm (+0,17%) so với thời điểm mở cửa.

Chỉ số bạc xanh tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng, do triển vọng kinh tế phục hồi và khả năng tăng tốc lạm phát.

"Việc tăng lợi suất trái phiếu được thúc đẩy bởi những lo ngại lạm phát ngày càng tăng trong bối cảnh giá năng lượng tăng, cùng với triển vọng về một cuộc kích thích tài chính lớn của Mỹ và sự phục hồi kinh tế toàn cầu đang bước vào giai đoạn vững chắc hơn, khi vắc-xin được triển khai dẫn đến sự mở cửa trở lại của các nền kinh tế", Rodrigo Catril, chiến lược gia ngoại hối cấp cao tại Ngân hàng Trung ương Úc nói.

Báo cáo sản xuất Empire State của Cục Dự trữ Liên bang New York được công bố hôm thứ Ba đã đưa ra một bức tranh kinh tế lạc quan, với sự gia tăng của chỉ số prices paid index - chỉ số đo lường sự thay đổi của giá hàng hóa và dịch vụ, dẫn đến dự đoán về khả năng lạm phát tăng nhanh hơn.

Sự lạc quan đó được lặp lại bởi Chủ tịch Fed St. Louis, James Bullard, người nói với CNBC rằng các điều kiện tài chính của Mỹ "nhìn chung là tốt" và lạm phát có khả năng tăng lên trong năm nay.

Tuy nhiên, Chủ tịch Fed San Francisco, Mary Daly, cho biết áp lực lên lạm phát vẫn đang giảm xuống, nhưng cảnh báo lãi suất thấp và chi tiêu chính phủ có thể làm nền kinh tế Mỹ "nóng" lên và gây ra lạm phát cao.

Tâm trạng tích cực về triển vọng kinh tế toàn cầu đang củng cố cho các đồng tiền nhạy cảm với rủi ro.

Đồng yên, vốn nhạy cảm với lợi suất trái phiếu của Mỹ, đã phản ứng mạnh nhất với việc tỷ giá cặp JPY/USD tăng lên mức cao nhất trong 4 tháng là 106,225.

“Tôi nghĩ xu hướng giảm của đồng đô la Mỹ đã qua", Yukio Ishizuki, chiến lược gia cấp cao của Daiwa Securities nói.

Trong khi đó, sáng nay đồng euro giảm nhẹ, hiện tỷ giá cặp USD/EUR đang ở mức 1,2095.

Bảng Anh giữ vững ở mức 1,3885 USD - mức cao nhất kể từ tháng 4/2018.

Tỷ giá cặp AUD/USD sáng nay ở mức 0,7752, giảm nhẹ -0,08% nhưng vẫn không xa mức cao nhất trong một tháng đạt được hôm thứ Ba ở 0,7805.

ty gia ngay 172 ty gia trung tam giam trong phien dau nam moi

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.879 23.119 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.100 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.920 23.100 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.920 23.132 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.913 23.113 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300