Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/2

08:52 | 09/02/2021

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 12.000 tỷ đồng. VN-Index mất 43,73 điểm (-3,88%) xuống 1.083,18 điểm; thanh khoản trên thị trường đạt mức rất cao; khối ngoại bán ròng mạnh hơn 1.400 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 82

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.149 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.793 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.965 VND/USD, giảm mạnh 34 đồng so với phiên 5/2. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.550 - 23.580 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,11 - 0,20 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: qua đêm 2,20%; 1 tuần 2,32%; 2 tuần 2,36% và 1 tháng 2,20%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm nhẹ 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: qua đêm 0,15%; 1 tuần 0,20%; 2 tuần 0,27%, 1 tháng 0,36%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng nhẹ ở kỳ hạn 10 năm và không thay đổi ở kỳ hạn 15 năm, cụ thể: 3 năm 0,72%; 5 năm 1,04%; 7 năm 1,33%; 10 năm 2,23%; 15 năm 2,43%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 8/2, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 12.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ toàn bộ khối lượng này. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 12.000 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố lên mức 36.096,7 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán hôm qua, sau nỗ lực hồi phục ở phiên sáng, thị trường chứng khoán sang phiên chiều chịu áp lực bán mạnh. Kết thúc phiên, VN-Index mất 43,73 điểm (-3,88%) xuống 1.083,18 điểm; HNX-Index giảm 3,08 điểm (-1,38%) xuống 220,76 điểm; UPCoM-Index giảm 1,24 điểm (-1,68%) xuống 72,65 điểm.

Thanh khoản trên thị trường đạt mức rất cao với tổng trị giá giao dịch đạt gần 19.100 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 1.400 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước tháng 1/2021 ước đạt 153,5 nghìn tỷ đồng (giảm 15,5% so với cùng kỳ năm 2020), bằng 11,4% dự toán của cả năm 2021. Trong đó, thu nội địa ước đạt 131,55 nghìn tỷ đồng, bằng 11,6% dự toán, giảm 16,5% so cùng kỳ năm 2020; thu từ dầu thô ước đạt 2,45 nghìn tỷ đồng, bằng 10,6% dự toán, giảm 66,7% so với cùng kỳ, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 28 nghìn tỷ, bằng 8,9% dự toán.

Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước ước đạt 99,6 nghìn tỷ bằng 5,9% dự toán.

Tin quốc tế

Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng trở lại theo kỳ vọng lạm phát. Theo Reuters, lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đã tăng khoảng 30 điểm phần trăm kể từ đầu năm, hiện đang ở mức 1,20%; là mức cao nhất kể từ tháng 3/2020 cho tới nay. Bên cạnh đó, lợi suất kỳ hạn 30 năm cũng chạm mức 2,0%; cao nhất kể từ 02/2020.

Thế giới đang quan sát chặt chẽ đối với tỷ lệ lạm phát tại Mỹ, điều có thể ảnh hưởng tới các quyết định về lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed. CPI Mỹ tháng 12/2020 tăng 0,4% so với tháng trước, dữ liệu sơ bộ về CPI tháng 1/2021 sẽ được công bố vào tối thứ Tư ngày 10/2 theo giờ Việt Nam. Hãng Reuters dự báo CPI Mỹ sẽ tiếp tục tăng 0,3% so với tháng trước trong tháng vừa qua.

Hãng Sentix cho biết niềm tin đầu tư tại Eurozone trong tháng 2 giảm xuống mức -0,2 điểm từ mức 1,3 điểm của tháng 1, trái với dự báo sẽ tăng mạnh lên mức 4,1 điểm.

Tiếp theo, sản lượng công nghiệp của Đức đi ngang trong tháng 12/2020 sau khi tăng 1,5% ở tháng trước đó, gần khớp với dự báo chỉ tăng 0,1%.

Cán cân vãng lai Nhật Bản thặng dư 2,28 nghìn tỷ JPY năm trong tháng 12/2020, thấp hơn mức thặng dư 2,34 nghìn tỷ của tháng 11, nhưng vượt mức thặng dư 2,21 nghìn tỷ theo dự báo. Giá trị tín dụng của các ngân hàng tại Nhật Bản (đối với các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân) trong tháng 12/2020 tăng 6,1% so với cùng kỳ, thấp hơn mức tăng 6,2% của tháng trước đó và đồng thời thấp hơn kỳ vọng tăng 6,3%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000