Tỷ giá ngày 9/2: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

11:07 | 09/02/2021

Sáng nay (9/2), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, trong khi tỷ giá trung tâm được điều chỉnh giảm mạnh thì giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng có tăng có giảm so với cuối phiên hôm trước.

ty gia ngay 92 ty gia trung tam tiep tuc giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/2
ty gia ngay 92 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá ngày 8/2: Tỷ giá trung tâm giảm điểm
ty gia ngay 92 ty gia trung tam tiep tuc giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.137 VND/USD, giảm 12 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.781 VND/USD với giá bán ra.

ty gia ngay 92 ty gia trung tam tiep tuc giam

Sáng nay, tại các ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, có nơi điều chỉnh tăng, có nơi điều chỉnh giảm giá mua - bán đồng bạc xanh so với cuối phiên trước. Nhưng, so với sáng qua, giá đã giảm mạnh.

ty gia ngay 92 ty gia trung tam tiep tuc giam

Cụ thể, tính đến 10h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.830 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.890 VND/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.040 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.085 VND/USD.

ty gia ngay 92 ty gia trung tam tiep tuc giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,743 điểm, giảm -0,191 điểm (-0,21%) so với thời điểm mở cửa.

Chỉ số bạc xanh đã giảm điểm so với các đồng tiền chủ chốt khác và dao động gần mức thấp nhất trong một tuần, khi bắt đầu có những nghi ngờ về đà tăng gần đây được thúc đẩy bởi hy vọng kinh tế Mỹ phục hồi nhanh hơn sau COVID-19 so với những nơi khác.

Những lo ngại rằng chi tiêu tài khóa khổng lồ, cùng với chính sách tiền tệ liên tục nới lỏng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), có thể khiến đồng bạc xanh giảm trong dài hạn.

“Điểm mấu chốt là một khoản kích thích lớn có khả năng sớm được thông qua, làm tăng thêm thâm hụt tài khoản vãng lai của Mỹ và đè nặng lên đồng USD”, nhà phân tích tiền tệ Joseph Capurso của Commonwealth Bank of Australia nói.

Mặc dù, chương trình vắc-xin của châu Âu được triển khai khá chậm, khiến đồng euro gặp khó trong ngắn hạn, nhưng châu lục này sẽ bắt kịp tốc độ vào mùa hè, sau đó sức mạnh của đồng tiền chung có thể tăng lên. 

Sáng nay, tỷ giá cặp USD/EUR tăng 0,23% lên mức 1,2078. 

Tỷ giá JPY/USD đã giảm 0,08% xuống 105,14. Bạc xanh hầu như không thay đổi so với đồng yen, sau khi tăng lên 105,765 vào cuối tuần trước, lần đầu tiên kể từ tháng 10/2020.

Tỷ giá AUD/USD đã tăng 0,21% lên 0,7716 và tỷ giá NZD/USD tăng 0,18% lên 0,7231.

Tỷ giá CNY/USD tăng 0,14% lên 6,4536 và tỷ giá USD/GBP tăng 0,11% lên 1,3754.

ty gia ngay 92 ty gia trung tam tiep tuc giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.879 23.119 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.100 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.920 23.100 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.920 23.132 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.913 23.113 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300