Tỷ giá ngày 20/10: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm mạnh

10:22 | 20/10/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (20/10), trong khi tỷ giá trung tâm quay đầu giảm mạnh sau hai phiên tăng nhẹ, thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước, nhưng so với sáng qua đã giảm nhẹ.

ty gia ngay 2010 ty gia trung tam quay dau giam manh Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/10
ty gia ngay 2010 ty gia trung tam quay dau giam manh Tỷ giá ngày 19/10: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng nhẹ

ty gia ngay 2010 ty gia trung tam quay dau giam manh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.147 đồng, giảm mạnh 17 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã quay đầu giảm mạnh sau hai phiên tăng liên tiếp trước đó với tổng mức tăng là 5 đồng.

ty gia ngay 2010 ty gia trung tam quay dau giam manh

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.791 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước, nhưng so với sáng qua đã giảm nhẹ.

ty gia ngay 2010 ty gia trung tam quay dau giam manh

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.625 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.680 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.840 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.867 VND/USD.

ty gia ngay 2010 ty gia trung tam quay dau giam manh

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,789 điểm, tăng nhẹ 0,004 điểm so với thời điểm mở cửa.

Đầu giờ sáng nay, bạc xanh gần như đi ngang trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Mỹ dài hạn tăng đã hỗ trợ đồng tiền này, nhưng sự sụt giảm của lợi suất trái phiếu ngắn hạn lại kìm hãm đà tăng.

Đô la Mỹ và yên Nhật cùng chịu áp lực từ chứng khoán toàn cầu khởi sắc, qua đó làm giảm nhu cầu đối với các tài sản được coi là kênh trú ẩn an toàn.

Bạc xanh sáng nay tăng 0,14%, ở mức 114,54 JPY/USD, trước đó có lúc nó đã leo lên mức cao nhất kể từ tháng 11/2017 ở 114,585, trong bối cảnh lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm mức cao nhất trong 5 tháng ở 1,6630%. Lợi suất trái phiếu dài hạn cao hơn của Mỹ đã làm tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Nhật Bản.

Tuy nhiên, lợi suất trái phiếu kho bạc 2 năm lại chỉ dao động quanh mức 0,4050% sau khi giảm mạnh từ mức cao nhất trong 19 tháng vào ngày thứ Hai là 0,4480%, cho thấy thị trường thu hẹp đặt cược cho các đợt tăng lãi suất sớm của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Điều đó trái ngược với sự gia tăng đặt cược ở Anh và New Zealand và kỳ vọng ở khu vực đồng euro và Úc.

"Tâm lý chuộng rủi ro vẫn ở mức cao, trong khi lợi suất Mỹ giảm với việc giảm kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất sớm", Ray Attrill, người đứng đầu chiến lược ngoại hối tại Ngân hàng Quốc gia Úc viết trong một bản tin.

"Đồng thời, các thị trường đang nhận ra, dù muộn màng, rằng dù Fed có tăng lãi suất vào năm 2022 hay không thì có vẻ như các ngân hàng trung ương khác sẽ đi trước họ...", Attrill nói thêm.

Triển vọng kinh tế Mỹ kém tươi sáng hơn sau khi dữ liệu cho thấy ngành xây dựng nước này bất ngờ giảm trong tháng Chín trong bối cảnh thiếu hụt nguyên liệu và lao động trầm trọng, điều này hỗ trợ kỳ vọng rằng tăng trưởng kinh tế có thể chậm lại trong quý III.

Chủ tịch Fed Richmond, Thomas Barkin, hôm thứ Ba cho biết tình trạng thiếu lao động có thể kéo dài và sẽ hạn chế tăng trưởng kinh tế, trừ khi Mỹ đưa ra các chính sách về giáo dục, y tế và chăm sóc trẻ em tốt hơn để tăng số lượng người sẵn sàng và có khả năng làm việc.

Sáng nay, euro đi ngang ở mức 1,1636 USD, trước đó nó đã tăng lên mức 1,1670 USD - cao nhất kể từ ngày 29/9.

Bảng Anh cũng ít thay đổi và giao dịch ở mức 1,3801 USD sau khi chạm mức đỉnh một tháng là 1,3834 USD trong phiên trước đó.

Đô la Úc - đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - sáng nay tăng 0,13% ở mức 0,7484 USD, gần với mức cao nhất trong hơn ba tháng của ngày thứ Ba là 0,74855 USD.

Đô la New Zealand sáng nay tăng 0,19% ở mức 0,7164 USD, gần mức cao nhất kể từ ngày 11/6 là 0,7172 USD.

“Thị trường chứng khoán khởi sắc đã khiến USD và JPY bị xa lánh", Chris Weston, người đứng đầu bộ phận nghiên cứu của công ty Pepperstone, đã viết trong một bản tin.

ty gia ngay 2010 ty gia trung tam quay dau giam manh

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050