Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/10

08:17 | 20/10/2021

Bộ Tài chính cho biết, ước tính đến hết tháng 9/2021, NSNN đã chi 29,1 nghìn tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch và hỗ trợ người dân gặp khó do đại dịch Covid-19. Trong đó, chi cho phòng chống dịch là 19,7 nghìn tỷ đồng và hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là 9,4 nghìn tỷ đồng. Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xuất Quỹ vaccine phòng chống Covid-19 là 5,2 nghìn tỷ đồng để mua vaccine.

diem lai thong tin kinh te ngay 1910 120620 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/10
diem lai thong tin kinh te ngay 1910 120620 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 11-15/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 19/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.164 VND/USD, tiếp tục tăng 04 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.809 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.755 VND/USD, giảm 05 đồng so với phiên 18/10. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.350 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 19/10, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,79%; 2W 0,90 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,16%; 1W 0,21%; 2W 0,25%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,77%; 5Y 0,91%; 7Y 1,25%; 10Y 2,15%; 15Y 2,43%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá, gây áp lực lên các chỉ số, trong đó, VN-Index bị kéo xuống dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,20 điểm (-0,01%) xuống 1.395,33 điểm; HNX-Index tăng 2,12 điểm (+0,55%) lên 387,0 điểm; UPCoM-Index tăng 0,23 điểm (+0,23%) lên 99,60 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 24.100 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 482 tỷ VND trên cả ba sàn.

Bộ Tài chính cho biết, ước tính đến hết tháng 9/2021, NSNN đã chi 29,1 nghìn tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch và hỗ trợ người dân gặp khó do đại dịch Covid-19. Trong đó, chi cho phòng chống dịch là 19,7 nghìn tỷ đồng và hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là 9,4 nghìn tỷ đồng.

Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xuất Quỹ vaccine phòng chống Covid-19 là 5,2 nghìn tỷ đồng để mua vaccine.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Mỹ cho biết số cấp phép xây dựng và số nhà khởi công tại Mỹ lần lượt ở mức 1,59 triệu đơn và 1,56 triệu căn trong tháng 9, cùng giảm so với 1,72 triệu đơn và 1,62 triệu căn của tháng 8, đồng thời thấp hơn dự báo ở mức 1,67 triệu đơn và 1,61 triệu căn.

Thủ tướng Anh Boris Johnson trả lời phỏng vấn của Bloomberg rằng nước này coi Trung Quốc là một phần quan trọng trong nền kinh tế Anh. Tuy nhiên, ông cũng khẳng định các vấn đề liên quan tới hạ tầng cơ sở điện hạt nhân và mạng viễn thông 5G sẽ được quản lý rất chặt chẽ trước các lời đề nghị đầu tư từ Trung Quốc.

NHTW Úc RBA công bố biên bản cuộc họp CSTT tháng 10, cho biết với tốc độ tiêm chủng nhanh như hiện tại, nước Úc sẽ nới lỏng các chính sách phong tỏa sớm hơn dự định. Nền kinh tế quốc nội Úc có thể phục hồi về mức như trước làn sóng Delta-Covid-19 vào giữa năm 2022, tuy nhiên vẫn có một số bất ổn khác có thể ảnh hưởng tới triển vọng này.

Theo đó, các gói CSTT hiện tại là cần thiết để hỗ trợ cho nền kinh tế. Biên bản tiếp tục khẳng định điều RBA đã công bố, cơ quan này đảm bảo duy trì CSTT hỗ trợ ở mức cao nhằm đạt được toàn dụng nhân công và lạm phát ở mức mục tiêu một cách bền vững. RBA sẽ không nâng LSCS cho tới khi lạm phát ổn định trong ngưỡng 2% tới 3%. Trong kịch bản trọng tâm của RBA, nước Úc sẽ không đạt được các mục tiêu trên trước năm 2024.

Tỷ giá ngày 19/10: USD = 0.860 EUR (-0.20% d/d); EUR = 1.163 USD (0.20% d/d); USD = 0.725 GBP (-0.51% d/d); GBP = 1.380 USD (0.51% d/d); GBP = 1.186 EUR (0.31% d/d); EUR = 0.843 GBP (-0.31% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900