Tỷ giá ngày 25/10: Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi giảm

10:07 | 25/10/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (25/10), trong khi tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi giảm, thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng tiếp tục ổn định.

ty gia ngay 2510 ty gia trung tam noi dai chuoi giam Tỷ giá ngày 22/10: Tỷ giá trung tâm giảm phiên thứ ba liên tiếp
ty gia ngay 2510 ty gia trung tam noi dai chuoi giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/10

ty gia ngay 2510 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.136 đồng, giảm 6 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ tư liên tiếp với tổng mức giảm là 28 đồng.

ty gia ngay 2510 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.780 VND/USD với giá bán ra.

ty gia ngay 2510 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước. Nhìn chung tỷ giá ổn định.

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.625 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.680 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.840 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.867 VND/USD.

ty gia ngay 2510 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,618 điểm, tăng +0,008 điểm (+0,01%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, bạc xanh ổn định sau khi có tuần sụt giảm mạnh nhất trong hơn một tháng, khi các nhà đầu tư cân nhắc ảnh hưởng của lạm phát tại Mỹ đối với tốc độ tăng lãi suất, cân nhắc thận trọng trước thời điểm công bố dữ liệu tăng trưởng của Mỹ và cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sắp tới.

Tuần trước, bạc xanh đã mất giá, đặc biệt là so với đồng yên, sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết hôm thứ Sáu rằng đã đến lúc bắt đầu cắt giảm việc mua tài sản thế chấp, mặc dù vẫn chưa đến lúc để tăng lãi suất.

Nhận xét của ông được đưa ra khi các nhà đầu tư đã dự đoán về việc Fed tăng lãi suất bắt đầu từ nửa cuối năm tới và cắt giảm vị thế của bạc xanh trong dài hạn với dự đoán rằng các ngân hàng trung ương khác có thể sẽ tăng lãi suất sớm hơn Fed.

Sáng nay, đồng euro nhích nhẹ so với bạc xanh và giao dịch ở 1,1646 USD. Trong khi đó, bạc xanh đã tăng 0,15% so với đồng yên ở 113,67 JPY/USD sau khi trượt giá hôm thứ sáu.

Đô la Úc và New Zealand vẫn giao dịch quanh mức cao nhất trong nhiều tháng, hiện đang ở 0,7473 USD và 0,7148 USD.

Sáng nay, bảng Anh đã tăng 0,15% và giao dịch ở 1,3774 USD, nhưng các nhà phân tích tỏ ra thận trọng về khả năng tăng thêm nữa, đặc biệt là khi Fed tiến gần hơn đến việc cắt giảm và thắt chặt chính sách. 

“Bạc xanh vẫn nghiêng về phía tăng. Các thành viên của Fed đang dần thừa nhận rủi ro lạm phát đang nghiêng về phía tăng và Fed sẽ sớm phải có những động thái cụ thể, đặc biệt là tăng lãi suất, điều này có thể hỗ trợ đồng đô la Mỹ”, Kim Mundy, chuyên gia phân tích tiền tệ tại Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia nói.

Trong tuần này, dữ liệu lạm phát của Úc được công bố vào thứ Tư. Vào thứ Năm, dữ liệu tăng trưởng GDP của Mỹ được công bố với dự kiến ​​sẽ cho thấy tốc độ tăng trưởng chậm lại.

Cũng vào thứ Năm, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản và Ngân hàng Trung ương châu Âu sẽ nhóm họp với dự kiến ​​sẽ không có điều chỉnh chính sách.

ty gia ngay 2510 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050