Tỷ giá ngày 26/10: Tỷ giá trung tâm giảm phiên thứ năm liên tiếp

10:11 | 26/10/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (26/10), trong khi tỷ giá trung tâm có phiên giảm thứ năm liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng tiếp tục ổn định.

ty gia ngay 2610 ty gia trung tam giam phien thu nam lien tiep Tỷ giá ngày 25/10: Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi giảm
ty gia ngay 2610 ty gia trung tam giam phien thu nam lien tiep Tỷ giá ngày 22/10: Tỷ giá trung tâm giảm phiên thứ ba liên tiếp

ty gia ngay 2610 ty gia trung tam giam phien thu nam lien tiep

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.129 đồng, giảm 7 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ năm liên tiếp với tổng mức giảm là 35 đồng.

ty gia ngay 2610 ty gia trung tam giam phien thu nam lien tiep

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.773 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước. Nhìn chung tỷ giá tiếp tục ổn định.

ty gia ngay 2610 ty gia trung tam giam phien thu nam lien tiep

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.625 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.680 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.840 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.867 VND/USD.

ty gia ngay 2610 ty gia trung tam giam phien thu nam lien tiep

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,892 điểm, tăng +0,067 điểm (+0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh nhích nhẹ và thoát khỏi vùng giá thấp ở thời điểm trước thềm cuộc họp của nhiều ngân hàng trung ương - nơi mà các nhà đầu tư mong đợi sẽ phát đi những thông tin mới định hướng tỷ giá.

Sáng nay, euro giảm nhẹ và giao dịch ở 1,1603 USD khi số liệu kinh doanh của Đức thấp hơn dự báo và thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ tiếp tục giữ quan điểm ôn hòa tại cuộc họp vào thứ Năm.

Các nhà phân tích tại Westpac cho biết trong một bản tin rằng: “Đô la Mỹ có vẻ sẽ tìm lại "bóng dáng" quá khứ của mình vào giữa những năm 93”, khi thị trường tập trung sự chú ý vào cuộc họp của ECB cũng như dữ liệu tăng trưởng của Mỹ sẽ được công bố vào thứ Tư.

“ECB có thể sẽ giữ quan điểm ôn hòa, trong khi GDP của Mỹ sẽ cho thấy sự phục hồi kinh tế đang chững lại nhưng áp lực giá tiếp tục tăng lên, điều này có thể khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) buộc phải đưa ra thông báo cắt giảm chương trình mua tài sản thế chấp ngay trong tuần tới", các nhà phân tích tại Westpac nhận định.

Các cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và Ngân hàng Trung ương Canada cũng sẽ được tổ chức trong tuần này. Trong khi đó, dữ liệu lạm phát hàng quý ở Úc cũng sẽ được công bố.

Sáng nay, đô la Úc tăng 0,16% lên 0,7503 USD, sau khi tăng tới 0,7546 USD vào tuần trước - mức cao nhất kể từ tháng 7.

Các nhà kinh tế kỳ vọng mức tăng giá tiêu dùng bình quân của Úc sẽ lên tới 1,8% trong quý III, từ mức 1,6% trong quý II.

Lạm phát ở Canada cũng đã gây áp lực lên ngân hàng trung ương nước này, qua đó thúc đẩy các đợt tăng lãi suất có thể được thực hiện trong thời gian tới. Vì vậy, các nhà đầu tư đang dõi theo cuộc họp hôm thứ Tư để tìm kiếm bất kỳ manh mối về quan điểm "diều hâu" nào.

Sáng nay, đô la Canada đi ngang và giao dịch ở 1,2381 CAD/USD.

Chiến lược gia Kit Juckes của Societe Generale cho biết: “Bất kỳ quan điểm diều hâu nào nếu được đưa ra cũng sẽ đẩy tỷ giá cặp tiền này trở lại mức 1,2 một lần nữa".

Ngân hàng Trung ương Nhật Bản sẽ họp vào thứ Tư và thứ Năm, các nguồn tin nói với Reuters rằng họ đang thảo luận về việc gỡ bỏ chương trình cho vay thời kỳ COVID-19, mặc dù một quyết định trước tháng 12 là khó xảy ra và dự kiến ​​sẽ không có thay đổi chính sách nào trong tuần này.

Các thị trường định giá khoảng 60% khả năng Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát.

Bảng Anh sáng nay đi ngang trước triển vọng lãi suất chính sách có thể cao hơn, hiện giao dịch ở 1,3765 USD.

“Các nền kinh tế mở đang phải nhập khẩu lạm phát. Việc thắt chặt tiền tệ là chính đáng trong môi trường này. Vương quốc Anh là một trường hợp điển hình và Ngân hàng Trung ương Anh có vẻ sẵn sàng sớm áp dụng các biện pháp thắt chặt lãi suất. Quý IV là thời điểm mà chúng tôi mong đợi BoE bắt đầu bình thường hóa lãi suất", nhà kinh tế quốc tế cấp cao Brian Martin của Ngân hàng ANZ nói.

Sáng nay, đô la New Zealand đi ngang và giao dịch ở 0,7159 USD.

ty gia ngay 2610 ty gia trung tam giam phien thu nam lien tiep

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050