Tỷ giá ngày 27/4: Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi giảm

10:03 | 27/04/2021

Sáng nay (27/4), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tỷ giá trung tâm và giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng tiếp tục nối dài chuỗi giảm.

ty gia ngay 274 ty gia trung tam noi dai chuoi giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/4
ty gia ngay 274 ty gia trung tam noi dai chuoi giam Tỷ giá ngày 26/4: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

ty gia ngay 274 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.161 VND/USD, giảm 6 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ 3 liên tiếp với tổng mức giảm là 22 đồng.

ty gia ngay 274 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.806 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng tiếp tục được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 274 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.930 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.960 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.120 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.151 VND/USD.

ty gia ngay 274 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,945 điểm, tăng +0,102 điểm (+0,11%) so với thời điểm mở cửa.

Dù nhích nhẹ nhưng đồng bạc xanh vẫn dao động gần mức thấp nhất trong nhiều tuần so với các đồng tiền chủ chốt, khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm, trong bối cảnh các nhà đầu tư chờ đợi những tín hiệu chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tại cuộc họp diễn ra trong hai ngày 27 - 28/4.

Dự kiến ​​sẽ không có thay đổi về chính sách, nhưng thị trường sẽ chú ý đến những bình luận từ Chủ tịch Fed Jerome Powell tại cuộc họp báo sau đó.

Đồng tiền Mỹ mang tính trú ẩn an toàn đã không được ưa chuộng sau khi chứng khoán thế giới bắt đầu tuần đạt mức cao kỷ lục, trong bối cảnh nhà đầu tư ngày càng tin tưởng vào sự phục hồi nhanh chóng trên toàn cầu sau đại dịch COVID-19.

“Giao dịch theo kỳ vọng lạm phát đã sôi động trở lại. Các loại tiền tệ khác cũng hoạt động khá tốt trong môi trường này", Gavin Friend, chiến lược gia tại Ngân hàng Quốc gia Úc viết trong một bản tin.

Đồng bạc xanh đã giảm gần 3% kể từ cuối tháng 3 khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giao dịch trong phạm vi hẹp, sau khi rút khỏi mức cao nhất trong 14 tháng tại 1,7760%, làm giảm sự hấp dẫn của đồng tiền này.

Tính đến cuối phiên hôm qua, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm ở mức khoảng 1,58%, trước đó nó đã xuống thấp nhất trong một tháng tại 1,528%.

Sáng nay, đồng euro giảm 0,11% xuống 1,2073 USD, nhưng vẫn ở gần mức cao nhất trong một tháng là 1,2117 USD đạt được hôm thứ Hai.

Đồng đô la Úc đã giảm 0,15% xuống 0,7788 USD, sau khi tăng 0,7% trong phiên trước.

Đồng bạc xanh đã tăng 0,25% lên 108,35 yên, tiếp tục tăng từ mức thấp nhất trong bảy tuần là 107,48 vào hôm thứ Sáu.

Ngân hàng Trung ương Nhật Bản sẽ công bố quyết định chính sách vào cuối ngày hôm nay, dự kiến ​​không có thay đổi nào.

ty gia ngay 274 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150