Tỷ giá ngày 8/11: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

10:08 | 08/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (8/11), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 811 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá ngày 5/11: Tỷ giá trung tâm giảm
ty gia ngay 811 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá ngày 4/11: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

ty gia ngay 811 ty gia trung tam tiep tuc giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.123 đồng, giảm 10 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ hai liên tiếp với tổng mức giảm là 29 đồng.

ty gia ngay 811 ty gia trung tam tiep tuc giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và 23.767 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 811 ty gia trung tam tiep tuc giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.540 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.590 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.750 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.778 VND/USD.

ty gia ngay 811 ty gia trung tam tiep tuc giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 94,323 điểm, tăng +0,105 điểm (+0,11%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng trong sáng đầu tuần mới và hiện ở gần mức đỉnh của thứ Sáu tuần trước, khi các nhà đầu tư phân vân giữa việc dự đoán lãi suất có thể sẽ biến động hay các ngân hàng trung ương vẫn giữ lãi suất thấp ngay cả khi lạm phát tăng.

Số liệu mới đây cho thấy mức tăng trưởng giá tiêu dùng của Mỹ đang ở 5,8% so với cùng kỳ năm ngoái, một thách thức đối với niềm tin của thị trường vào việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ kiên nhẫn với việc tăng lãi suất.

Sáng nay, euro giảm 0,1% và giao dịch ở 1,1555 USD, trước đó có lúc đã chạm mức cao nhất trong 15 tháng.

Bảng Anh sáng nay giảm 0,16% và giao dịch ở 1,3477 USD khi Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) khiến các nhà đầu tư ngạc nhiên vì giữ lãi suất ổn định vào tuần trước. Trước đó, nó đã giảm xuống mức thấp nhất trong 5 tuần ở 1,3425 USD vào thứ Sáu.

“Các ngân hàng trung ương đã làm méo mó toàn bộ thị trường, đẩy thị trường cổ phiếu và trái phiếu tăng", Jason Wong, chiến lược gia tại Bank of New Zealand ở Wellington nói.

Hai đồng tiền nhạy cảm với rủi ro là đô la Úc và New Zealand đang khá vất vả để giữ mức giá hiện tại. Với đô la Úc giảm nhẹ 0,08% và giao dịch ở 0,7394 USD; đô la New Zealand tăng nhẹ 0,06% và ở mức 0,7119 USD.

“Cặp AUD/USD vẫn nghiêng về phía giảm trong tuần này và có thể xuống 0,7300. Đặc biệt nếu các dữ liệu được công bố trong tuần cho thấy lạm phát của Mỹ mạnh hơn hoặc dữ liệu việc làm của Úc yếu", Kim Mundy, chuyên gia phân tích tại Commonwealth Bank of Australia nói.

Trong một diễn biến khác, dữ liệu cuối tuần trước cho thấy xuất khẩu của Trung Quốc đã bất ngờtăng mạnh, nhưng nhập khẩu lại giảm cho thấy nhu cầu thấp, đặc biệt là khi Trung Quốc thắt chặt các hạn chế di chuyển để kìm chế dịch COVID-19 đang bùng phát trở lại.

Các nhà đầu tư cũng xem xét dữ liệu giá tiêu dùng và giá bán của nhà sản xuất Trung Quốc sẽ được công bố vào thứ Tư, với mức tăng trưởng giá sản xuất theo năm hiện đã tăng lên 12%, báo hiệu về áp lực giá tiếp tục đồi với chuỗi cung ứng toàn cầu.

Sáng nay, nhân dân tệ đi ngang ở mức 6,3982 CNY/USD.

ty gia ngay 811 ty gia trung tam tiep tuc giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150