Tỷ giá ngày 4/11: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

09:52 | 04/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (4/11), trong khi tỷ giá trung tâm tăng trở lại sau thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước đó, nhưng đã giảm so với sáng qua.

ty gia ngay 411 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá ngày 3/11: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
ty gia ngay 411 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá ngày 2/11: Tỷ giá trung tâm tăng phiên thứ hai liên tiếp

ty gia ngay 411 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.152 đồng, tăng 12 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau khi giảm 10 đồng ở phiên trước đó.

ty gia ngay 411 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.797 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước đó, nhưng đã giảm mạnh so với sáng qua.

ty gia ngay 411 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.565 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.650 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.810 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.850 VND/USD.

ty gia ngay 411 ty gia trung tam tang tro lai

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,949 điểm, tăng 0,098 điểm (0,1%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh sáng nay tăng trở lại sau khi giảm phiên hôm qua, trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho biết họ sẽ không vội vàng tăng lãi suất dù sẽ bắt đầu cắt giảm chương trình kích thích thời kỳ đại dịch.

Sau cuộc họp chính sách kéo dài hai ngày, Fed đã thông báo sẽ cắt giảm 15 tỷ USD trong chương trình mua tài sản hàng tháng, trong khi Chủ tịch Powell cho biết Fed sẽ “kiên nhẫn” trong việc quyết định khi nào tăng lãi suất.

Bảng Anh sáng nay đã giảm 0,11% xuống 1,3672 USD, cắt đà tăng 0,51% của ngày thứ Tư do Fed cho thấy quan điểm ôn hòa hơn.

Tương tự, euro cũng giảm nhẹ và giao dịch ở 1,1601 USD, sau khi tăng 0,29% trong phiên trước đó.

Thị trường hiện đang đánh giá xem liệu Fed có thể trì hoãn việc tăng lãi suất trong bao lâu, do lo ngại rằng lạm phát cao có thể kéo dài hơn dự kiến ​​ban đầu của ngân hàng trung ương.

“Chủ tịch Fed nhấn mạnh rằng cuộc họp lần này Fed thảo luận nhiều vấn đề về nới lỏng định lượng hơn là lãi suất, nhưng đây sẽ là cuộc họp cuối cùng về vấn đề này. Các cuộc họp tiếp theo trong tương lai sẽ chuyển trọng tâm trở lại chiến lược điều hành và lãi suất”, chuyên gia Paul O’Connor của Janus Henderson Investors nói.

Hai tuần dồn dập sự kiện của các ngân hàng trung ương sẽ kết thúc với cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Anh (BOE) vào hôm nay, với dự đoán BOE có thể trở thành ngân hàng trung ương lớn đầu tiên của thế giới tăng lãi suất kể từ khi đại dịch COVID-19 xảy ra.

Ở những nơi khác, đô la Úc đã tăng nhẹ lên 0,7454 USD, sau mức giảm 1,2% vào thứ Ba sau khi Ngân hàng Trung ương Úc cho thấy quan điểm ôn hòa hơn tại cuộc họp chính sách mới đây.

Trong khi đó, đô la New Zealand tăng 0,16% lên 0,7166 USD, tiếp tục được hỗ trợ từ dữ liệu thị trường lao động mạnh mẽ.

So với đồng yên, sáng nay bạc xanh tăng 0,19% và giao dịch ở 114,23 JPY/USD.

ty gia ngay 411 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150