Tỷ giá sáng 23/9: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

09:03 | 23/09/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (23/9), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã tăng so với sáng qua.

ty gia sang 239 ty gia trung tam tiep tuc tang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/9
ty gia sang 239 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 22/9: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

ty gia sang 239 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.324 đồng, tăng 8 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên tăng thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 23 đồng.

ty gia sang 239 ty gia trung tam tiep tuc tang

Sáng nay, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vẫn giữ nguyên giá mua - bán USD. Hiện, giá bán ra đang ở 23.700 đồng/USD; giá mua vào vẫn tạm để trống.

Trong khi đó, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã tăng so với sáng qua.

ty gia sang 239 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.535 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.610 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.830 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.960 VND/USD.

ty gia sang 239 ty gia trung tam tiep tuc tang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 111,105 điểm, giảm 0,164 điểm (-0,15%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh giảm nhưng vẫn đang ở gần mức cao nhất so với các đồng tiên chủ chốt khác, trong khi yên Nhật đang tiến tới tuần tăng đầu tiên trong hơn một tháng, sau khi chính quyền Nhật Bản can thiệp vào thị trường ngoại hối lần đầu tiên kể từ năm 1998.

Sáng nay, yên Nhật tăng 0,43% lên 141,78 JPY/USD. Hôm qua, nó đã tăng hơn 1% sau tin tức Nhật Bản đã mua vào yên Nhật để bảo vệ trị giá của đồng tiền này.

Động thái này xảy ra sau khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tiếp tục giữ lãi suất cực thấp, khiến đồng yên Nhật giảm xuống đáy 24 năm.

"Cuối cùng BoJ đã hành động để đối phó với tác động từ việc các ngân hàng trung ương lớn khác tăng lãi suất, nhưng để có bất kỳ cơ hội thành công nào, họ sẽ phải duy trì điều này (can thiệp vào thị trường tiền tệ) trong một thời gian dài", Ray Attrill, người đứng đầu chiến lược ngoại hối tại Ngân hàng Quốc gia Úc nói.

Trong khi đó, bảng Anh sáng nay tăng 0,06% lên 1,1268 USD, nhưng vẫn không cách xa mức thấp nhất trong 37 năm của phiên trước đó và ít được hỗ trợ bởi việc Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản.

Euro, đô la Úc và New Zealand đang giao dịch gần mức thấp nhất khi bạc xanh tăng mạnh nhờ được thúc đẩy từ quan điểm diều hâu hơn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) khiến lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng.

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm hiện đã chạm mức cao nhất trong 11 năm là 3,718%, trong khi lợi suất trái phiếu kỳ hạn 2 năm vẫn ở mức cao 4,1223%.

"Tôi nghĩ rằng sự gia tăng của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ, đặc biệt với kỳ hạn 10 năm, là kết quả trực tiếp của quan điểm rằng BoJ sẽ phải bán trái phiếu và bơm bạc xanh để can thiệp thị trường tiền tệ... Điều này sẽ làm cho bạc xanh trở nên hấp dẫn hơn so với các loại tiền tệ khác", Attrill nói.

Chỉ số bạc xanh đang dao động gần mức cao nhất trong hai thập kỷ và đang trên đà tăng 1,5% trong tuần.

Sáng nay, euro đã tăng 0,15% lên 0,9851 USD, sau khi giảm xuống mức đáy trong 20 năm ở phiên trước đó.

Chỉ số Nhà quản trị mua hàng tháng Chín của khu vực đồng euro, Vương quốc Anh và Mỹ sẽ được công bố vào cuối ngày, qua đó cung cấp cái nhìn tổng quan hơn về triển vọng kinh tế toàn cầu vốn đang "tối tăm".

Đô la Úc sáng nay tăng 0,15% lên 0,6655 USD, trong khi đô la New Zealand tăng 0,1% lên 0,5840 USD, sau khi cả hai đồng tiền này đều chạm mức thấp nhất kể từ năm 2020 trong phiên trước đó.

ty gia sang 239 ty gia trung tam tiep tuc tang

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200