Tỷ giá sáng 24/11: Tỷ giá trung tâm tăng phiên thứ ba liên tiếp

10:04 | 24/11/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (24/11), trong khi tỷ giá trung tâm có phiên tăng thứ ba liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với với phiên trước đó, nhưng đã tăng nhẹ so với sáng qua.

ty gia sang 2411 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/11
ty gia sang 2411 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep Tỷ giá ngày 23/11: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

ty gia sang 2411 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.141 đồng, tăng 8 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên tăng thứ ba liên tiếp với tổng mức tăng là 29 đồng.

ty gia sang 2411 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và 23.785 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với với phiên trước đó, nhưng đã tăng nhẹ so với sáng qua.

ty gia sang 2411 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.545 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.580 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.750 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.789 VND/USD.

ty gia sang 2411 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 96,554 điểm, tăng +0,066 điểm (+0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh nhích nhẹ sau khi thị trường tăng đặt cược vào việc lãi suất sẽ sớm được điều chỉnh khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell tái đắc cử.

Trong khi đó, thị trường tiền tệ đã ổn định lại sau khi đô la Mỹ tăng vọt trong vài phiên gần đây.

Đô la New Zealand tiếp tục giảm 0,38% xuống 0,6920 USD, gần mức thấp nhất 6 tuần, trước thềm cuộc họp của Ngân hàng Trung ương New Zealand (RBNZ), vốn thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà giao dịch thị trường châu Á. Dự kiến, ngân hàng trung ương nước này sẽ tăng lãi suất với dự đoán 40% khả năng là tăng 50 điểm cơ bản.

“Mặc dù thị trường đã dự báo khả năng mức tăng ở 50 điểm cơ bản nhưng một động thái như vậy vẫn sẽ khiến đô la New Zealand tăng giá, khi động thái điều chỉnh này có thể khiến chu kỳ lãi suất trong tương lai sẽ tiếp tục được thay đổi”, Adam Cole, chiến lược gia tiền tệ trưởng tại RBC Capital Markets nói và thêm rằng: "Ở chiều ngược lại, một tuyên bố diều hâu hơn sẽ hạn chế sự mất giá của đồng tiền này nếu RBNZ thỏa mãn kỳ vọng của số đông là 25 điểm cơ bản".

Bạc xanh hiện ở mức cao nhất trong hơn 4 năm so với yên Nhật tại 115,13 JPY/USD, khi lợi suất trái phiếu kho bạc của Mỹ kỳ hạn hai năm tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 3/2020 và khả năng Fed sẽ có hai lần tăng lãi suất trong năm tới.

Các thị trường cho rằng Chủ tịch Powell nhiều khả năng sẽ có những phản ứng với lạm phát sớm hơn so với ông Lael Brainard - người đã được đề cử làm Phó chủ tịch Fed.

Euro sáng nay giảm nhẹ và giao dịch ở 1,1239 USD, gần mức thấp nhất trong 16 tháng tại 1,2226 USD chạm vào hôm thứ Ba. Đồng tiền chung này vẫn đang chịu áp lực ngày càng gia tăng trước triển vọng chính sách kinh tế và tiền tệ ở châu Âu chưa rõ ràng.

Bảng Anh sáng nay nhích nhẹ nhưng vẫn gần mức thấp nhất của 11 tháng ở 1,3381 USD.

Đô la Úc sáng nay giảm nhẹ và dao động ở mức 0,7222 USD, sau khi giảm xuống mức thấp nhất trong bảy tuần là 0,7207 USD.

ty gia sang 2411 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850