UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2022 lên 8,2%

16:20 | 05/10/2022

UOB vừa nâng dự báo tăng trưởng GDP cả năm 2022 của Việt Nam lên mức 8,2%, cao hơn nhiều so với mức 7% ngân hàng này đưa ra trước đó.

uob nang du bao tang truong gdp cua viet nam nam 2022 len 82
Kinh tế thế giới khó khăn có thể ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam - Ảnh: Lê Toàn

Theo Ngân hàng Singapore này, sự phục hồi mạnh mẽ của GDP quý III/2022 (13,67%, theo Tổng cục Thống kê) đã tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế 9 tháng và là tiền đề cho tăng trưởng mạnh mẽ của cả năm 2022.

Với mức tăng trưởng GDP trong 9 tháng đầu năm đạt 8,8% so với cùng kỳ, UOB tiếp tục nâng mức dự báo tăng trưởng cả năm của Việt Nam lên 8,2%, cao hơn nhiều so với mức 7% ngân hàng này đưa ra trước đó.

Tuy nhiên, UOB cũng chỉ ra điều đáng lo hiện nay là triển vọng kinh tế năm 2023, khi chính sách thắt chặt tiền tệ gay gắt từ các ngân hàng trung ương trên thế giới có thể ​​sẽ đè nặng lên nền kinh tế Mỹ và châu Âu - hai thị trường xuất khẩu chính chiếm 41% thị phần xuất khẩu của Việt Nam.

Do vậy, trong dự báo triển vọng kinh tế toàn cầu hàng quý mới nhất, UOB cảnh báo sẽ có một cuộc suy thoái đối với các nền kinh tế lớn vào năm 2023.

Đồng thời, ngân hàng này giữ mức dự báo tăng trưởng GDP năm 2023 của Việt Nam ở 6,6%, dựa trên ước tính nhu cầu từ các thị trường chính sẽ tiếp tục chậm lại.

Về tỷ giá hối đoái, trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được cho là sẽ tiếp tục tăng mạnh lãi suất, đồng USD tiếp tục tăng giá, VND có thể sẽ mất giá thêm và tỷ lệ lạm phát sẽ tiến gần đến mức mục tiêu đề ra.

Theo UOB, có khả năng NHNN Việt Nam sẽ tăng thêm 100 điểm cơ bản đối với lãi suất tái cấp vốn trong vòng 2 quý tới. Điều này sẽ đưa lãi suất tái cấp vốn lên 5,50% vào cuối năm 2022 và sau đó là 6,00% vào cuối quý I/2023, bằng với mức được công bố ngay trước thời điểm COVID-19 được tuyên bố là đại dịch toàn cầu vào tháng 3/2020.

Sự suy yếu chung của các đồng tiền trên toàn châu Á chủ yếu là do sự tăng giá mạnh mẽ của đồng USD nhờ kỳ vọng tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.

Trong bối cảnh đó, VND cũng sẽ có xu hướng giảm giá thêm trong các quý tới, mặc dù mức độ trượt giá có thể chậm hơn các đồng tiền khác nhờ được hỗ trợ bởi triển vọng tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ ở trong nước.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750