Validus Việt Nam: Gần 60% nhà đầu tư xem việc tài trợ cho các doanh nghiệp SME là một kênh đầu tư hấp dẫn

16:22 | 20/11/2020

Validus Việt Nam vừa công bố kết quả Khảo sát Nhà đầu tư 2020 lần thứ nhất, được thực hiện với hơn 200 nhà đầu tư Việt Nam trong tháng 10/2020 giữa bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang gặp nhiều thách thức do đại dịch.

Cuộc khảo sát cho thấy 58,5% các nhà đầu tư tham gia khảo sát nhận định rằng tài trợ vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) qua các nền tảng fintech là một kênh đầu tư hấp dẫn.

Điều này đặc biệt phù hợp trong hiện trạng kinh tế đầy thách thức hiện nay khi mà đại dịch COVID-19 đã khiến gần 55% số nhà đầu tư tham gia khảo sát có suy nghĩ phải thay đổi chiến lược đầu tư, theo đó gần 80% nhà đầu tư đang tìm cách đa dạng hóa danh mục đầu tư của họ với các kênh đầu tư thay thế, và 61% cho rằng các khoản đầu tư thay thế có thể mang lại lợi nhuận tốt hơn cho họ so với các kênh đầu tư truyền thống như cổ phiếu và bất động sản.

validus viet nam gan 60 nha dau tu xem viec tai tro cho cac doanh nghiep sme la mot kenh dau tu hap dan

Swaroop Shah, Giám đốc điều hành của Validus Việt Nam, chia sẻ: Trên toàn cầu, các nhà đầu tư đang phải đối mặt với một môi trường kinh doanh đầy biến động, ở đó các hình thức đầu tư thông thường “luôn đem lại lợi nhuận” trước đây đã không còn “an toàn” nữa. Tuy nhiên, Việt Nam đang được chứng kiến với khả năng phục hồi kinh tế ổn định và mạnh mẽ sau đại dịch, và chúng tôi nhận thấy các nhà đầu tư có sự quan tâm và tìm hiểu tới những kênh đầu tư hiệu quả tương ứng.

Điều này không chỉ được phản ánh trong cuộc khảo sát của chúng tôi mà còn trên nền tảng của chúng tôi, nơi trong những tháng gần đây, chúng tôi đã nhận thấy sự quan tâm gia tăng liên tục từ cả các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, những người đang tìm kiếm cơ hội thu lợi nhuận cao hơn và cởi mở hơn với các kênh đầu tư mới thay thế. Với những nỗ lực số hóa của Việt Nam trong thời gian gần đây nhằm đẩy nhanh sự phục hồi kinh tế của đất nước, chắc chắn các nhà đầu tư sẽ dần tự tin hơn vào việc sử dụng và trải nghiệm các kênh đầu tư mới áp dụng công nghệ kỹ thuật số.

Bên cạnh việc mang lợi nhuận cho nhà đầu tư, tài chính thay thế cho doanh nghiệp cũng được coi là "nhân tố tăng trưởng" cho nền kinh tế trên toàn cầu. Điều này đặc biệt phù hợp với các DNVVN ở Đông Nam Á, nơi mà môi trường cho vay trước đây thông qua ngân hàng ngày càng bị thắt chặt hơn bởi điều kiện kinh tế hiện tại, khiến các DNVVN thiếu nguồn tín dụng cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình, dẫn đến sự thiếu hụt vốn cho DNVVN hiện nay lên đến gần 300 tỷ USD.

T.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.055 23.265 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.085 23.265 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.034 23.264 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.070 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.080 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23.285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.080 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.100 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.200
Vàng SJC 5c
55.750
56.220
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.400
54.100