Vay vốn du học ngày càng dễ

09:25 | 19/09/2019

​Nếu vấn đề tài chính có thể gây khó khăn cho các học sinh, sinh viên Việt Nam vài năm trước, thì giờ đây, mọi thứ đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều với dịch vụ cho vay chứng minh tài chính từ các ngân hàng. Thậm chí, một số ngân hàng còn đang giảm áp lực vay vốn cho du học sinh bằng cách kéo dài thời hạn vay tiền lên tới 20 năm.

HSBC Việt Nam mong muốn hỗ trợ sinh viên phát triển tốt khi du học
Chuyển tiền du học thuận tiện và miễn phí qua MSB
Ảnh minh họa

Thời gian vay kéo dài

Vietbank vừa cho biết dành hơn 1.000 tỷ đồng để triển khai sản phẩm vay du học dành cho khách hàng có nhu cầu vay để thanh toán học phí, sinh hoạt phí cho du học sinh.

Theo đó, mức cho vay lên đến 100% học phí và sinh hoạt phí (bao gồm: chi phí thuê nhà, vé máy bay, đi lại…), thời gian vay tối đa 20 năm, lãi suất từ 8%/năm và thời gian ân hạn vốn gốc bằng thời gian học còn lại. Sản phẩm vay du học cho khách hàng từ 18 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại nơi Vietbank có địa điểm giao dịch hoặc địa bàn khác trong phạm vi bán kính 40 km cách nơi Vietbank có điểm giao dịch. Khách hàng được mua ngoại tệ tại Vietbank ưu đãi theo giá liên ngân hàng, giảm lãi suất cho vay tối đa 1%/năm đối với khách hàng có số dư tiền gửi tại Vietbank.

Thủ tục vay vốn đơn giản và nhanh chóng, thời gian ân hạn vốn gốc: Bằng thời gian học còn lại, tối đa 6 năm. Đặc biệt, Vietbank hỗ trợ trả nợ gốc theo 2 phương án sau: Trả góp đều định kỳ 01 tháng/03 tháng/06 tháng; hoặc trả góp tăng dần hàng năm với tỷ lệ 10% - 20%.

Không riêng gì VietBank, một số ngân hàng khác như Sacombank, Nam A Bank, HDBank, VIB… cũng đang triển khai rất mạnh chương trình cho vay du học. Đơn cử, Sacombank cũng đang có sản phẩm cho vay du học với mức vay lên đến 100% học phí và chi phí du học.

Dù thời hạn vay không được 20 năm như Vietbank nhưng với thời gian vay lên đến 10 năm mà ngân hàng triển khai cũng đã giúp được rất nhiều du học sinh thoải mái để cân bằng quá trình vay nợ và học tập. Điều kiện cho vay của Sacombank tính đến thời điểm này chỉ cần tài sản đảm bảo cho khoản vay linh hoạt: Bất động sản, xe ôtô dưới 9 chỗ, thẻ tiết kiệm/số dư tiền gửi/giấy tờ.

BIDV cũng là ngân hàng có hình thức cho vay du học khá dễ chịu. Theo đó, BIDV cho phép hạn mức vay 100% giá trị tài sản đảm bảo. Thời gian vay tối đa 10 năm, nhưng ân hạn trả nợ thời gian lên tới 5 năm. Phương thức trả nợ linh hoạt. Lãi suất cạnh tranh. Bảo hiểm tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc bên thứ 3…

Dịch vụ hữu ích của ngân hàng

Phải khẳng định rằng, việc nhiều ngân hàng ngày càng nới điều kiện cho vay hỗ trợ du học là một hình thức vô cùng thiết thực dành cho các du học sinh. Bởi hiện nay các sản phẩm chứng minh tài chính này rất đa dạng, học sinh sinh viên có thể chọn lựa gói phù hợp nhất với mình, để hồ sơ du học đạt hiệu quả cao nhất. Ngân hàng chỉ yêu cầu người tham gia dịch vụ này phải có thu nhập ổn định, đảm bảo đủ khả năng trả nợ cho ngân hàng trong suốt thời gian vay vốn.

Như đã nói ở trên, người học được vay tối đa 100% học phí và sinh hoạt phí (hoặc tối đa 70% đối với một số ngân hàng, phần còn lại gia đình tự trang trải). Thời gian giải quyết hồ sơ chỉ từ ba đến năm ngày làm việc, trả gốc và lãi vay kéo dài đến 20 năm là những thay đổi rất tuyệt vời từ phía các ngân hàng.

Chưa kể, thủ tục vay ngày nay cũng khá đơn giản, chỉ cần một số giấy tờ cần thiết như: Giấy đề nghị vay vốn; Bản sao giấy chứng minh nhân dân; Tài liệu liên quan đến du học sinh như: hộ chiếu, chương trình học, giấy chấp thuận và thông báo đóng học phí của nhà trường; Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính của người vay như: bảng lương đối với công nhân viên chức (có xác nhận của thủ trưởng đơn vị) hoặc nếu là khách hàng kinh doanh tự do thì gửi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các biên lai nộp thuế…; Bản sao các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp…

Một điều đáng lưu ý nữa là hiện tại, đa phần các ngân hàng đều triển khai dịch vụ cho vay chứng minh tài chính với những chính sách, điều kiện và thủ tục khác nhau. Một số dịch vụ uy tín có thể kể tới như: Cho vay chứng minh tài chính của SHB, Cho vay chứng minh tài chính của PVcomBank, Cho vay du học và chứng minh tài chính của Techcombank, Cho vay hỗ trợ tài chính du học của VPBank…

Với sự đa dạng về các gói vay chứng minh tài chính này, để chọn lựa được sản phẩm phù hợp nhất với mình, người vay chỉ cần so sánh, đối chiếu những tiện ích khác nhau của dịch vụ này ở từng ngân hàng. Tìm đọc các điều khoản tại website chính thức của những ngân hàng đó, hoặc đọc thông tin tổng hợp và lắng nghe tư vấn tại website chuyên so sánh các dịch vụ ngân hàng, khi đó, người vay sẽ tự tìm ra cho mình lựa chọn phù hợp nhất để hiện thực hóa ước mơ du học của mình…

Những lưu ý khi vay du học tại các ngân hàng

- Thời gian trả nợ: Nên vay du học ngân hàng nào có thời gian trả nợ linh hoạt kéo dài hơn để tạo điều kiện cho các em học sinh ra trường, đi làm kiếm tiền để trả nợ. Đặc biệt chú đến thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi, sau ưu đãi để tránh những hiểu lầm sau này.

- Đọc kỹ hợp đồng vay vốn: Hãy đọc thật kỹ hợp đồng vay vốn để nắm được điều khoản bắt buộc phải thực hiện như thời gian phải thanh toán nợ, các khoản phí phạt, thời gian trả nợ muộn bao lâu thì bị phạt…

Tường San

Nguồn:

Tags: vay du học

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250