Vì sao nên mua ô tô điện không kèm pin?

12:05 | 26/05/2021

Chính sách "mua xe nhưng không cần mua pin" độc, lạ của VinFast không chỉ giúp người dùng tiết kiệm ngay một khoản đầu tư lớn, lên tới 30% giá thành sản phẩm mà về dài hạn, khách hàng sẽ được bảo đảm mọi rủi ro và tiết kiệm khoản chi phí vận hành lớn.

Lựa chọn hời với "hai lần tối ưu"

Cùng với việc mở bán mẫu ô tô điện đầu tiên VF e34, VinFast đã chính thức công bố chính sách thuê pin khiến nhiều người quan tâm. Mức phí theo công bố của nhà sản xuất là 1,45 triệu đồng mỗi tháng cho quãng đường tối đa là 1.400km. Nếu di chuyển quá ngưỡng trên, khách hàng chi trả thêm 998 đồng/km.

Bên cạnh nhiều khách hàng hồ hởi vì được tiếp cận sản phẩm với giá quá tốt, đẩy được toàn bộ rủi ro về pin cho hãng thì cũng có không ít người lo lắng liệu phí thuê bao hàng tháng có khiến giá thành xe bị đội lên không.

vi sao nen mua o to dien khong kem pin

Trái ngược với băn khoăn của dư luận, chuyên gia ô tô Lê Thọ Phú lại cho rằng, đây là bài toán tối ưu cho cả hai bên. Lý do là chi phí sản xuất pin hiện vẫn đang chiếm khoảng 1/3 tổng giá thành xe điện, lên tới 155-205 USD/kWh. Điều này có nghĩa, với hệ thống pin 42kWh trang bị trên VF e34, giá vốn lên tới gần 9.000 USD, tương đương khoảng 200 triệu đồng (Tesla Model 3 cũng có chi phí pin lên tới 9.000-12.000 USD).

"Nếu tính khoản này vào giá xe, một chiếc VF e34 có giá phải lên tới gần 900 triệu đồng, cũng không thấp hơn các dòng xe xăng đồng hạng là bao nhiêu. Trong khi đó, chỉ cần tách pin ra khỏi giá thành, chiếc xe đã có mức giá không tưởng cho phân khúc C-SUV là 690 triệu đồng. Đó là lợi ích thấy ngay của chính sách này", vị chuyên gia nói.

Ông Nguyễn Phú Thành Nhân (Giám đốc Công ty Khai thác và Phân tích dữ liệu kinh tế) khẳng định, bài toán kinh tế thậm chí còn tối ưu "lần hai" trong quá trình sử dụng. Nếu mua pin, trách nhiệm trong các tình huống tai nạn hay sự cố bất ngờ phần lớn sẽ thuộc về người dùng, kéo theo khoản tiền sửa chữa, thay thế lớn. Ngược lại, với chính sách thuê, khách hàng hoàn toàn được "giải phóng" khỏi các trách nhiệm này, rủi ro nếu có thuộc về hãng.

Xe điện càng sử dụng càng có lợi

Ở góc độ kinh tế, ông Nguyễn Phú Thành Nhân phân tích, sử dụng xe điện cần nhìn thấy điểm lợi dài hạn. Theo ông, riêng với loại xe này, càng sử dụng, người dùng càng có lợi bởi các yếu tố từ chi phí nhiên liệu tới bảo dưỡng đều tiết kiệm hơn xe sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

Vị này dẫn nghiên cứu của Hội đồng quốc tế về giao thông sạch (ICCT) tại Na Uy, Đức, Pháp, Anh và Hà Lan trong 4 năm đã chỉ ra, chi phí với xe điện thấp hơn đáng kể (lên tới 27%) so với các loại xe chạy bằng xăng, dầu và cả các loại xe "lai" sử dụng cả xăng cả điện.

Tại Việt Nam, với quãng đường tối đa 300km mỗi lần sạc, trung bình, người dùng sẽ cần sạc đầy khoảng 5-6 lần mỗi tháng (quãng đường di chuyển khoảng 1.400km). Hệ thống pin của VinFast công suất là 42kWh, đồng nghĩa một lần sạc đầy tiêu tốn 42 số điện. Tổng cộng một tháng, người dùng trung bình dùng hết hơn 200 số điện, với chi phí khoảng 550.000 đồng/tháng (điện bậc 5). Ngay cả tính thêm tiền thuê pin hàng tháng, chi phí về nhiên liệu với xe điện sẽ vào khoảng 2 triệu đồng, tương đương với chi phí người sử dụng ô tô chạy bằng xăng, dầu với cùng quãng đường di chuyển.

Riêng về chi phí bảo dưỡng, chuyên gia Lê Thọ Phú khẳng định, xe điện tiết kiệm hơn hẳn. Với kết cấu đơn giản, ít bộ phận và không có quá trình đốt cháy, người dùng sẽ không phải thay các chi tiết như: màng lọc, dầu nhớt, bộ phận lọc không khí, bộ phận ma sát... Ngoài ra, vì không có sự rung động từ hàng trăm “cú nổ” trong pit-tông để tạo lực đẩy như xe chạy bằng xăng/dầu, tuổi thọ các chi tiết trên xe điện dài hơn rất nhiều.

Con số đã được tính toán cụ thể khi một chuyên trang về ô tô đã so sánh hai mẫu Mini Cooper (chạy xăng) và Mini Electric (chạy điện). Trong thời gian 5 năm, số tiền bảo dưỡng có sự khác biệt lớn khi mẫu Mini Cooper tiêu tốn 3.839 USD, còn xe điện chỉ là 2.970 USD.

Bởi thế, tổng hợp lại, ông Phú cho rằng ô tô điện có chi phí tiết kiệm hơn xe chạy xăng/dầu là điều chắc chắn. "Riêng với người dùng Việt, điểm lợi còn chồng thêm lợi với chính sách thuê pin đảm bảo của VinFast", ông Phú đánh giá. Đó là chưa kể, ô tô điện là dòng sản phẩm công nghệ được trang bị nhiều tính năng thông minh hấp dẫn hơn hẳn xe xăng, đặc biệt là các tính năng tự lái. Do đó, lợi ích mà nó mang lại cho người dùng không chỉ nằm ở tính kinh tế mà còn là những trải nghiệm độc đáo khó tìm thấy trên các dòng ô tô truyền thống.

Phương Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850