Vietcombank: Giữ vững vị trí số 1 về chất lượng và hiệu quả hoạt động

16:48 | 29/04/2022

Năm 2021, vượt qua khó khăn chung, Vietcombank đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh, giữ vững vị trí ngân hàng số 1 về chất lượng và hiệu quả hoạt động. Lợi nhuận hợp nhất trước thuế của Vietcombank năm 2021 đạt 27.389 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2020.

Ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt nhất

Tại Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên lần thứ 15 năm 2022 diễn ra ngày 29/4, ông Phạm Quang Dũng – Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt thương Việt Nam (Vietcombank) cho biết, năm 2021, Vietcombank đã đạt và vượt các chỉ tiêu ĐHĐCĐ giao. Cụ thể, tổng tài sản đạt 1,41 triệu tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2020, đạt 101% kế hoạch năm 2021.

Dư nợ tín dụng đạt 972.680 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2020, trong giới hạn tăng trưởng tín dụng được Ngân hàng nhà nước giao và đạt 104% kế hoạch năm 2021 do ĐHĐCĐ giao. Huy động vốn, tín dụng đều tăng trưởng ở mức cao (tương ứng tăng 9% và 15% so với năm 2020), vượt kế hoạch đề ra, góp phần tích cực cho quá trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

vietcombank giu vung vi tri so 1 ve chat luong va hieu qua hoat dong
Đoàn chủ tọa điều hành Đại hội đồng cổ đông Vietcombank năm 2022

Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu rất thấp (0,63%), tỉ lệ dự phòng bao nợ xấu đạt mức cao nhất trong ngành ngân hàng (424%). Đặc biệt, Vietcombank đã trích lập 100% dự phòng rủi ro cho dư nợ cơ cấu, sớm trước 2 năm so với thời hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Doanh số thanh toán quốc tế lần đầu tiên vượt mốc 100 tỷ đô la Mỹ, giúp thị phần tiếp tục được mở rộng.

Tiếp nối những thành công trong năm 2021, hoạt động kinh doanh của VCB trong quý 1 năm 2022 ghi nhận những kết quả ấn tượng. Quy mô tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành (huy động vốn tăng trưởng 3.7%, tín dụng tăng trưởng 6.9%). Cơ cấu hoạt động tiếp tục chuyển dịch mạnh mẽ theo đúng định hướng, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn đạt ~ 35%, dư nợ bán lẻ chiếm trên 55% danh mục tín dụng. Chất lượng tín dụng được kiểm soát hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu 0.8%. Hiệu quả kinh doanh cao, quy mô lợi nhuận hợp nhất đạt 9. 950 tỷ đồng, tăng trưởng 15.3% so với cùng kỳ.

Vietcombank đã thực hiện trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 12% và bằng cổ phiếu với tỷ lệ 27,6%, tăng vốn điều lệ lên mức 47.325 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh ấn tượng của Vietcombank đã được thị trường đón nhận rất tích cực, đưa quy mô vốn hóa của ngân hàng đạt 16,7 tỷ đô la Mỹ khi khép lại năm 2021.

vietcombank giu vung vi tri so 1 ve chat luong va hieu qua hoat dong
Lãnh đạo Vietcombank chia sẻ với nhà đầu tư về hoạt động của ngân hàng

6 đột phá chiến lược

“Năm 2022, Vietcombank đặt mục tiêu tổng tài sản tăng 8%, huy động vốn tăng 9%, dư nợ tín dụng tối đa tăng 15%, lợi nhuận trước thuế tăng tối thiểu 12%, tỷ lệ nợ xấu thấp hơn 1,5%”, ông Nguyễn Thanh Tùng cho biết.

Để đặt mục tiêu đã đặt ra trong năm 2022, Vietcombank đưa ra 6 đột phá chiến lược trong hoạt động kinh doanh, gồm: Triển khai Chương trình và Kế hoạch hành động chuyển đổi số đúng tiến độ đã được HĐQT phê duyệt; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng nguồn nhân lực thích ứng cho chuyển đổi số, phát triển văn hóa số trong VCB.

Đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu gắn với chuyển dịch cơ cấu hoạt động theo các trụ cột kinh doanh (Bán lẻ, Dịch vụ, Đầu tư và kinh doanh vốn); phát huy thế mạnh tổng thể của toàn hệ thống VCB. Đẩy mạnh công tác phát triển khách hàng, phát triển sản phẩm. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách. Triển khai đúng tiến độ với tinh thần quyết tâm cao nhất phương án tham gia tái cơ cấu một TCTD.

Bên cạnh đó, Vietcombank đưa ra 3 trọng tâm trong chuyển dịch cơ cấu hoạt động kinh doanh. Đầu tiên là tăng trưởng tín dụng gắn với chuyển dịch cơ cấu tín dụng hiệu quả bền vững. Tiếp theo là duy trì, phấn đấu cải thiện tỷ trọng thu nhập phi tín dụng, trọng tâm là thu nhập từ dịch vụ. Mở rộng các sản phẩm dịch vụ trên kênh số, nâng cao chất lượng dịch vụ, trải nghiệm của khách hàng, giữ chân khách hàng tạo nền tảng gia tăng thu dịch vụ trong tương lai.

Tại Đại hội, Ban lãnh đạo ngân hàng trình cổ đông xem xét thông qua phương án tăng vốn điều lệ năm 2022 thông qua phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2019 và 2020. Ngân hàng dự kiến phát hành gần 856,6 triệu cổ phiếu để trả cổ tức theo tỷ lệ 18,1% (cổ đông sở hữu 1.000 cổ phiếu tại ngày chốt quyền được nhận thêm 181 cổ phiếu mới).

Vietcombank cũng trình cổ đông xem xét thông qua việc niêm yết trái phiếu phát hành ra công chúng năm 2022, bầu bổ sung một thành viên Ban kiểm soát, báo cáo tài chính năm 2021, phương án tăng vốn điều lệ năm 2022, lựa chọn công ty kiểm toán độc lập và các nội dung khác trong thẩm quyền đại hội. Dự kiến sau khi hoàn tất phát hành, vốn điều lệ Vietcombank sẽ tăng thêm gần 8.566 tỷ đồng, từ 47.325 tỷ đồng lên 55.891 tỷ đồng.

Tham gia tái cơ cấu bằng nhân chuyển giao bắt buộc TCTD yếu

Đặc biệt, Đại hội đồng cổ đông Vietcombank cũng xem xét thông qua chủ trương Vietcombank tham gia tái cơ cấu bằng hình thức nhận chuyển giao bắt buộc (CGBB) một tổ chức tín dụng (TCTD) yếu kém. Việc tham gia tái cơ cấu các TCTD yếu kém là phù hợp với chủ trương của Chính phủ và NHNN nhằm hỗ trợ TCTD được CGBB từng bước khôi phục hoạt động bình thường, khắc phục các yếu kém, trở thành ngân hàng có tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năng hoạt động liên tục.

Đại diện Vietcombank nêu rõ, một trong các nguyên tắc nhận CGBB là bảo đảm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thông thường và danh tiếng của VCB; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các cổ đông và cán bộ công nhân viên VCB.

Với việc nhận CGBB, Vietcombank sẽ có điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh, cơ sở khách hàng, mạng lưới hoạt động, tốc độ tăng trưởng… và có thể nhận sáp nhập, hoặc tiếp tục duy trì TCTD được CGBB như một ngân hàng con, hoặc bán/chuyển nhượng TCTD cho nhà đầu tư mới; tạo cơ hội gia tăng lợi ích cho cổ đông Vietcombank.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850