VietCredit thêm tính năng thanh toán qua POS/MPOS cho thẻ tín dụng nội địa

15:00 | 14/10/2021

Ngày 14/10/2021, Công ty Tài chính Cổ phần Tín Việt (VietCredit) chính thức ra mắt tính năng thanh toán qua POS/MPOS đối với thẻ tín dụng nội địa VietCredit.

Xuất phát từ mong muốn gia tăng trải nghiệm dịch vụ thẻ cũng như góp phần thúc đẩy thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước, VietCredit triển khai thêm tính năng thanh toán cho thẻ tín dụng nội địa VietCredit qua máy chấp nhận thanh toán thẻ (POS/MPOS).

Theo đó, VietCredit không giới hạn số lần khách hàng thanh toán trong ngày cũng như số tiền trên mỗi lần giao dịch, đồng nghĩa chủ thẻ có thể giao dịch đến tối đa hạn mức khả dụng.

vietcredit them tinh nang thanh toan qua posmpos cho the tin dung noi dia

Đặc biệt, với những khách hàng đang sở hữu thẻ có gắn chip, khi thanh toán tại những điểm bán hàng được trang bị máy POS có gắn hoặc tích hợp đầu đọc thẻ không tiếp xúc, khách hàng không cần đưa thẻ cho nhân viên thu ngân để cà thẻ mà chỉ cần chạm hoặc vẫy nhẹ thẻ vào màn hình máy POS để hoàn tất giao dịch chỉ trong vài giây và giao dịch được bảo mật tối đa, bởi thẻ chip VietCredit đã được tích hợp cả tính năng thanh toán tiếp xúc (Contact) và không tiếp xúc (Contactless).

Bên cạnh bổ sung tính năng mới thanh toán qua POS/MPOS, VietCredit vẫn giữ nguyên những tiện ích của phiên bản thẻ trước đó. Tùy nhu cầu sử dụng, khách hàng có thể ứng tiền nhanh chóng tại các ATM trên toàn quốc và được hưởng ưu đãi lãi suất 0% đến 7 ngày kể từ khi kích hoạt thẻ. Đồng thời, khách hàng hoàn toàn không tốn bất kỳ loại phí nào khi sử dụng thẻ VietCredit từ phí mở thẻ, phí thường niên, phí SMS, phí sao kê, phí vấn tin,…cho đến phí tất toán trước hạn và còn được chủ động chọn ngày thanh toán định kỳ phù hợp với khả năng tài chính của bản thân.

Đại diện VietCredit chia sẻ: “Chúng tôi thấu hiểu khách hàng có rất nhiều nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống, do đó, với việc bổ sung thêm tính năng thanh toán, VietCredit mong muốn mang đến thêm nhiều lựa chọn cho khách hàng. Khi có nhiều chọn lựa hơn đồng nghĩa khách hàng sẽ có nhiều quyền lợi hơn. Đặc biệt, giữa bối cảnh dịch bệnh còn phức tạp, tính năng thanh toán “phi tiếp xúc” sẽ góp phần tạo sự an toàn, ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm cho khách hàng.”

Để mở thẻ, khách hàng có thể đăng ký ngay trên ứng dụng VietCredit, đồng thời được nhân viên tư vấn hướng dẫn để việc đăng ký được thuận tiện và nhanh chóng. Tuy nhiên, người tiêu dùng không nên lạm dụng vay khi không thực sự cần thiết hoặc vay quá khả năng chi trả là lời khuyến nghị của VietCredit nhằm giúp khách hàng sử dụng khoản vay một cách hữu ích. Khách hàng có thể liên hệ Hotline 1900 6515 hay website: www.vietcredit.vn để tìm hiểu thêm các tính năng của VietCredit.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150