VietinBank 11 năm liên tiếp nằm trong Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới

21:20 | 16/05/2022

Năm 2022, VietinBank tiếp tục nằm trong danh sách 2000 doanh nghiệp (DN) lớn nhất thế giới do Tạp chí uy tín của Mỹ - Forbes bình chọn. Đến nay, VietinBank là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất 11 năm liên tiếp có mặt trong bảng xếp hạng uy tín này. Forbes Global 2000 năm 2022 vừa được Forbes bình chọn dựa trên cơ sở tập hợp những công ty đại chúng lớn và quyền lực nhất thế giới. 

Forbes Global 2000 bình chọn dựa trên 4 tiêu chí cơ bản gồm: Doanh thu, lợi nhuận, tài sản và giá trị thị trường để xác định quy mô doanh nghiệp. Theo những tiêu chí này, VietinBank nằm trong Forbes Global 2000 năm 2022 với thứ hạng 1.560. Cụ thể, doanh thu của VietinBank đạt 4,41tỷ USD, lợi nhuận đạt 612,4 triệu USD, tài sản đạt 67,2 tỷ USD và giá trị thị trường đạt 6,15 tỷ USD.

Đây là năm thứ 11 liên tiếp, VietinBank có mặt trong Bảng xếp hạng Forbes Global 2000. VietinBank là đại diện Việt Nam duy nhất góp mặt trong bảng xếp hạng này năm 2012 và liên tục duy trì thứ hạng cao trong danh sách Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới đã khẳng định tiềm lực phát triển mạnh mẽ, an toàn, hiệu quả, bền vững của VietinBank cũng như vị thế của VietinBank trong nước và trên trường quốc tế.

Kết thúc năm 2021, VietinBank đã đạt được những kết quả kinh doanh tích cực, hoàn thành tất cả các mục tiêu kế hoạch ĐHĐCĐ giao trong năm 2021 nhờ chuyển đổi mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, chuyển dịch nhanh cơ cấu thu nhập, cơ cấu dư nợ và cơ cấu nguồn vốn, triển khai chiến lược khách hàng là trung tâm, phát triển các giải pháp ngân hàng tài chính hiện đại, nâng cao năng lực tư vấn, chất lượng dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu tài chính của khách hàng.

Theo đó, dư nợ tín dụng tăng và nguồn vốn huy động tăng lần lượt 11,1% và 17.3% so với cuối năm 2020. Tổng thu nhập hoạt động tăng 17,2% so với năm 2020. Thu nhập ngoài lãi tiếp tục tăng trưởng, trong đó, thu thuần dịch vụ tăng 13,7% so với năm 2020.

VietinBank cũng hoàn thành việc tăng vốn điều lệ từ 37.234 tỷ đồng lên 48.058 tỷ đồng và trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn thứ hai trong Ngành. Bên cạnh đó, VietinBank tiếp tục thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, xã hội khi dành nguồn lực hỗ trợ cho công tác an sinh xã hội với tổng số tiền hơn 500 tỷ đồng; trong đó có 166 tỷ đồng hỗ trợ công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên cả nước.

Với việc tiếp tục duy trì vị thế trong Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới đã chứng minh hướng đi đúng đắn của công tác quản trị điều hành của VietinBank với những thay đổi mạnh mẽ theo hướng chủ động, thúc đẩy tư duy quản lý linh hoạt, tinh thần đổi mới sáng tạo; đồng thời bảo đảm tính kỷ luật, kỷ cương, giám sát chặt chẽ, từ đó sẵn sàng đưa VietinBank chinh phục những đỉnh cao thành công mới.

Nhật Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650