VPBank hợp tác với Proparco gia tăng nguồn tín dụng xanh và tài trợ vốn

11:05 | 18/09/2020

Theo thỏa thuận giữa hai bên, Proparco sẽ cấp cho VPBank một khoản vay trị giá 50 triệu USD, một phần ba trong số đó, 15 triệu USD, sẽ được bổ sung vào danh mục tín dụng xanh của VPBank.

Bay thủy phi cơ, hỗ trợ y tế 24/7 với gói đặc quyền siêu VIP từ VPBank
VPBank tặng thêm 0,5% lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm online
Hội sở chính VPBank

VPBank và Công ty Tài chính Proparco thuộc Cơ quan Phát triển Pháp đã cùng ký kết một hợp đồng tín dụng, nhằm gia tăng thêm nguồn tín dụng xanh cho các dự án thân thiện môi trường, đồng thời hỗ trợ vốn cho cộng đồng các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trên cả nước.  

Theo thỏa thuận giữa hai bên, Proparco sẽ cấp cho VPBank một khoản vay trị giá 50 triệu USD, một phần ba trong số đó, 15 triệu USD, sẽ được bổ sung vào danh mục tín dụng xanh của VPBank. Nguồn tín dụng này là một phần trong cam kết phát triển bền vững của VPBank, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các dự án thân thiện với môi trường tại Việt Nam. Hai phần ba khoản vay còn lại, tương đương 35 triệu USD, sẽ được dùng để tài trợ vốn cho các khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) của VPBank.

Ông Magali Roux - Giám đốc của Proparco tại khu vực Đông Nam Á cho biết, qua thỏa thuận hợp tác giữa Proparco với một ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam như VPBank, Proparco có thể hỗ trợ được các doanh nghiệp SME Việt Nam và thúc đẩy tín dụng xanh để chống lại sự biến đổi của khí hậu.

Vào tháng Một năm nay, VPBank cũng đã ký một hợp đồng cho vay tín dụng xanh trị giá 212,5 triệu USD với Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) và các nhà đồng tài trợ quốc tế uy tín, bao gồm Quỹ đồng cho vay được quản lý bởi IFC, Ngân hàng Giao thông Trung Quốc, Tổ chức tài chính phát triển Đức DEG, Ngân hàng Công thương Trung Quốc, Tổ chức tài chính quốc tế đa phương IIB, Ngân hàng KEB Hana Hàn Quốc và Ngân hàng Thai Kiatnakin Bank Public Company Limited. Đây là giao dịch vay hợp vốn xanh đầu tiên tại Việt Nam.

Đối với VPBank, cái bắt tay hợp tác với Proparco đã một lần nữa khẳng định uy tín của ngân hàng nằm trong nhóm 300 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu. Tính từ đầu năm 2020, đây là lần thứ  hai VPBank được các tổ chức định chế tài chính danh tiếng trên thế giới, ký hợp đồng cung cấp nguồn tín dụng xanh và tín dụng hỗ trợ các doanh nghiệp SME - một trong ba phân khúc khách hàng chiến lược của VPBank.

Đ.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.040 23.270 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23..285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.066 23.266 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.450
Vàng SJC 5c
56.000
56.470
Vàng nhẫn 9999
53.650
54.150
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850