VPBank lần đầu tiên lọt top 300 toàn cầu

14:23 | 07/02/2020

Thứ hạng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tăng gần 100 bậc, góp phần đưa ngân hàng này lọt vào danh sách Top 300 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới, đồng thời giữ vững vị trí Ngân hàng tư nhân có thương hiệu mạnh nhất Việt Nam.

vpbank lan dau tien lot top 300 toan cau VPBank giảm tới 1,5% lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi dịch Corona
vpbank lan dau tien lot top 300 toan cau VPBank tặng hàng nghìn quà tặng cho khách hàng gửi tiết kiệm dịp đầu năm
vpbank lan dau tien lot top 300 toan cau

Theo bảng xếp hạng được được Brand Finance, công ty tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới, công bố đầu tháng 2 vừa qua, thứ hạng thương hiệu (Brand rank) của VPBank đã tăng 81 bậc, vượt lên vị trí thứ 280 (năm 2019 là vị trí thứ 361), và trở thành ngân hàng tư nhân Việt Nam đầu tiên lọt vào Top 300 ngân hàng có giá trị thương hiệu nhất thế giới.

Ông Lại Tiến Mạnh, đại diện Brand Finance tại Việt Nam, cho biết: “VPBank đã có sự tăng trưởng đột phá, tăng gần 100 bậc và lọt vào Top 300, đứng ở vị trí 280 trên bảng xêp hạng và vị trí cao nhất đối với ngân hàng tư nhân của Việt Nam. Đây được đánh giá là mức tăng trưởng giá trị thương hiệu vào “hàng khủng” so với thương hiệu các ngân hàng trên thế giới”.

Được biết, VPBank đã 2 lần góp mặt trong bảng xếp hạng của Brand Finance với giá trị thương hiệu và vị trí không ngừng tăng trưởng và cải thiện qua các năm, đặc biệt liên tục 2 năm gần đây luôn giữ vững vị trí đứng đầu khối ngân hàng tư nhân.

Đại diện VPBank chia sẻ: “Việc VPBank vượt tới gần 100 bậc trong danh sách thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu một lần nữa khẳng định VPBank là ngân hàng tư nhân có giá trị thương hiệu lớn nhất tại Việt Nam. Ngân hàng nhận định đây vừa là vinh dự nhưng cũng là một nhiệm vụ, đòi hỏi sự tập trung mạnh mẽ, quyết liệt hơn nữa của VPBank trong việc tăng cường sức mạnh thương hiệu, bên cạnh tăng trưởng về lợi nhuận nhằm giữ vững dẫn đầu và gia nhập các nhóm thương hiệu mạnh của khu vực”.

Kết thúc năm 2019, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của VPBank đạt mức cao nhất trong lịch sử với 10.334 tỷ đồng, vượt 9% kế hoạch và tăng 12,3% so với năm 2018. Tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của ngân hàng đạt 36.356 tỷ đồng, tăng 20,3% so với thời điểm một năm trước đó. Tăng trưởng huy động đạt mức 23,7% so với năm 2018, giúp ngân hàng đảm bảo an toàn vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400